Quy trình kéo nắn cột sống thắt lưng theo phương pháp y học cổ truyền

1. ĐẠI CƯƠNG:

- Theo Y học hiện đại đau vùng thắt lưng thường do nguyên nhân thoái hóa cột sống lưng. Tùy theo mức độ và vị trí tổn thương của đốt sống lưng bệnh nhân có những triệu chứng như: vùng thắt lưng cứng đau, đau hoặc tê có thể lan xuống vùng hông chân, đau có thể một hoặc hai bên, cơ vùng lưng co cứng, hạn chế các động tác vùng lưng như vận động lưng, cúi, ngửa, nghiêng xoay.

- Theo Y học cổ truyền, nguyên nhân gây ra đau thắt lưng do thoái hóa cột sống là do tấu lý sơ hở phong hàn thấp thừa cơ xâm nhập gây tổn thương kinh lạc, cản trở lưu thông khí huyết gây đau. Do lao động vất vả, do ăn uống, tình dục không điều độ, đàm ẩm hoặc do chấn thương gây bế tắc kinh lạc vùng thắt lưng gây đau, hạn chế vận động.

- Kéo nắn cột sống lưng theo phương pháp Y học cổ truyền dựa trên nguyên lý cơ học có tác dụng giãn cơ, thông kinh hoạt lạc, lưu thông khí huyết từ đó có tác dụng giảm đau.

 

2. CHỈ ĐỊNH:

- Thoái hóa cột sống lưng.

- Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.

- Hội chứng đau thắt lưng do nguyên nhân ngoại vi (cơ, dây chằng).

- Đau lưng cấp.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

- Tổn thương thực thể cột sống: ung thư, lao, viêm tấy, áp xe vùng lưng.

- Chấn thương cột sống lưng có gãy xương, biến dạng.

- Bệnh lý tủy sống và ống sống.

- Thoái hóa cột sống có các cầu xương nối các đốt sống.

- Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng có chỉ định điều trị ngoại khoa.

- Viêm cột sống dính khớp.

- Loãng xương nặng.

- Người bệnh suy kiệt.

- Các bệnh tim nặng.

- Phụ nữ có thai.

 

4. THẬN TRỌNG

- Trẻ em.

 

5. CHUẨN BỊ:

5.1. Người thực hiện:

a) Nhân lực trực tiếp:

- Bác sỹ y học cổ truyền, y sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh

- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật kéo nắn cột sống thắt lưng bằng phương pháp y học cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.

5.2. Thuốc

5.3. Vật tư

- Khăn xoa bóp.

- Gối.

- Dung dịch sát khuẩn.

- Khăn xoa bóp.

- Khẩu trang giấy.

5.4. Thiết bị

- Giường thủ thuật.

5.5. Người bệnh:

- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...

- Chuẩn bị tư thế phù hợp.

5.6. Hồ sơ bệnh án:

- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật

- Thời gian thực hiện thủ thuật không quá 20 phút (Điều trị thoát vị đĩa đệm, thời gian kéo nắn lần đầu chỉ nên từ 10 - 15 phút).

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Phòng thực hiện kỹ thuật.

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: sát khuẩn tay.

6.2. Bước 2: Dùng các thủ thuật làm mềm cơ (áp, vuốt, ấn, miết,…).

6.3. Bước 3: Tiến hành kéo nắn cột sống.

- Bệnh nhân nằm sấp; tay, chân duỗi thẳng theo thân mình; cổ chân đặt lên gối.

- Thầy thuốc, đặt tay trái đặt vùng giữa cột sống thắt lưng, tay phải cầm cổ chân, dùng lực kéo giãn dần dần đạt đến ngưỡng, giữ 10- 20 giây, thả dần tay.Thực hiện tương tự với bên còn lại.

6.4. Bước 4: Giúp bệnh nhân về tư thế nằm ngửa, nghỉ ngơi tại giường 3-5 phút.

6.5. Bước 5: kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng bệnh nhân sau khi thực hiện thủ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

- Mỗi ngày thực hiện 1 lần, 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật.

- Đau tăng, tổn thương phần mềm cạnh cột sống, ...

- Xử trí: dừng ngay kéo nắn cột sống ở vị trí đau tăng và tổn thương phần mềm, giảm lực tác động ở cac vị trí khác.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật.

- Đau tăng lên, xử trí thuốc giảm đau theo bậc thang điều trị đau.

7.3. Biên chứng muộn: không.

 

TÀI LIÊU THAM KHẢO

1. Học viện y dược cổ truyền Việt Nam (2013). Bài giảng tác động cột sống tập I.

2. Trường Đại học Y khoa Hà Nội (2004). Bài giảng Y học cổ truyền tập II.

3. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2008). Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.

return to top