Khí công là phương pháp tự luyện tập để nâng cao thể chất, giữ sức khỏe, phòng bệnh và chữa bệnh tương đối hoàn chỉnh và toàn diện, gồm 2 phần:
- Luyện ở tư thế tĩnh: chủ yếu là hoạt động của hệ thần kinh và luyện thở, mục đích là luyện nội tạng.
- Luyện ở tư thế động: chủ yếu là tự xoa bóp, vận động, mục đích là luyện ngũ quan gân cốt. Căn cứ vào tình hình sức khỏe, bệnh tật người tập chọn cách nào tập thích hợp để làm cơ thể giãn, tinh thần yên tĩnh, nâng cao hoạt động của nội tạng ngũ quan, gân cốt.
Dưỡng sinh là phương pháp tập thở, tập thư giãn, tập các động tác chống xơ cứng để chữa các bệnh mạn tính, phục hồi chức năng, phòng bệnh, rèn luyện sức khoẻ, nâng cao thể lực, tăng cường sức chịu đựng và khả năng thích ứng của cơ thể. Thầy thuốc hướng dẫn và giám sát người bệnh trong quá trình tập dưỡng sinh.
- Phục hồi chức năng hệ vận động: bệnh khớp mạn tính, thoái hoá cột sống, di chứng chấn thương, tai biến mạch máu não, …
- Tập thở để tăng cường chức năng hô hấp, chủ yếu chữa các bệnh như hen phế quản, suy giảm chức năng hô hấp người già, người viêm phế quản mạn, suy giảm chức năng hô hấp do các bệnh phổi mạn tính, …
- Phòng và điều trị: Tập thư giãn để chống stress, mất ngủ, nhức đầu, suy nhược thần kinh, tăng huyết áp, …
- Phòng và điều trị xơ cứng: da, cơ, xương, khớp, mạch máu, … Tập các động tác chống xơ cứng để tăng cường và phục hồi chức năng hệ vận động, các bệnh khớp mạn tính, thoái hoá cột sống, …
- Người khoẻ mạnh tập khí công dưỡng sinh để tăng cường sức khoẻ.
- Người bệnh trong tình trạng cấp cứu.
- Bệnh truyền nhiễm cần cách ly.
- Người bệnh rối loạn hành vi hoặc mất kiểm soát hành vi: người bệnh tâm thần thể kích thích.
- Nhóm những người bị kích thích: những người say rượu, người bệnh bị kích thích rối loạn ý thức do bệnh lý khác.
- Người bệnh đang sốt cao, nhiễm trùng cấp.
- Bệnh tim mạch nặng, suy hô hấp, tăng huyết áp chưa được kiểm soát.
- Người bệnh quá suy kiệt, chóng mặt, tụt huyết áp.
- Rối loạn tâm thần.
- Người bệnh tăng huyết áp không tập các động tác gắng sức.
- Người bệnh thoát vị đĩa đệm không tập các động tác ép cột sống.
- Không tập các động tác gắng sức đối với các người bệnh có nguy cơ: loãng xương, xương thủy tinh, …
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
Bác sỹ, y sĩ, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật khí công dưỡng sinh trị liệu thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng
5.2. Vật tư
- Xà phòng.
- Nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
- Khẩu trang giấy.
- Bột talc.
- Đệm khuỷu tay.
- Đệm đầu gối
- Bàn chải rửa tay, …
5.3. Thiết bị
- Thảm/chiếu.
- Ghế chắc chắn.
- Gối 40x60 cm.
5.4. Người bệnh và thầy thuốc
- Thầy thuốc khám lâm sàng và làm bệnh án theo quy định. Hướng dẫn, giải thích để người bệnh yên tâm hợp tác. Kiểm tra mạch, huyết áp của người bệnh.
- Người bệnh không quá đói hoặc quá no, không sử dụng rượu bia và chất kích thích trước và trong khi tập. Đại tiện, tiểu tiện trước khi thầy thuốc hướng dẫn tập.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 30 phút/lần, 1 đến 2 lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.
- Một liệu trình điều trị từ 15 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của từng bệnh.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Phòng tập phù hợp với số lượng người tập; số lượng thầy thuốc, số lượng bệnh nhân, số lượng điều dưỡng phù hợp.
- Phòng tập thoáng mát, ánh sáng vừa phải, không có gió lùa, yên tĩnh, đủ điều kiện diện tích mặt sàn phẳng để phù hợp với các tư thế tập.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6.1. Quy trình Dưỡng sinh (Thủ thuật tập dưỡng sinh)
- Người bệnh nới rộng quần áo.
- Thầy thuốc chọn vị trí thích hợp để người bệnh quan sát được động tác hướng dẫn của thầy thuốc.
- Người bệnh tập theo động tác hướng dẫn của thầy thuốc.
6.1.3.14. Ngồi trên chân, kiểu viên đe
- Mông ngồi trên gót chân, bàn chân gấp gan, hai ngón chân cái chạm nhau, lưng thẳng, đầu gối mở rộng bằng vai, hai tay để trên đùi.
- Hít vào tối đa đồng thời cúi đầu chạm sàn.
- Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế cũ.
- Thực hiện từ 5 - 10 hơi thở. Các động tác tập vùng thắt lưng:
Vùng thắt lưng rất quan trọng. Trụ cột có xương sống thắt lưng, hai bên có những bắp thịt, ở dưới sâu có 2 quả thận và 2 tuyến thượng thận.
Tất cả các động tác vùng thắt lưng đều có ảnh hưởng đến vùng bụng và xoa bóp rất mạnh cả dạ dày, gan lách, ruột, …
6.1.3.15. Hôn đầu gối
- Ngồi hai chân duỗi thẳng ra trước, hai tay nắm lấy hai cổ chân.
- Hít vào tối đa đồng thời ngửa đầu.
- Thở ra tối đa đồng thời gập người đến khi đầu chạm gối.
- Lặp lại 3 - 5 - 10 hơi thở.
6.1.3.16. Cúp lưng
- Ngồi hai chân duỗi thẳng trước mặt, hai bàn tay để xòe ra hoặc nắm lại, úp vào vùng lưng, ở phía dưới chạm sàn.
- Thở ra tối đa đồng thời gập lưng tối đa, tay xoa vùng lưng từ dưới lên trên tối đa, ngồi thẳng lên hít vào tối đa, đưa bàn tay xuống dưới chạm sàn.
- Lặp lại 5 - 10 hơi thở.
6.1.3.17. Rút lưng
- Ngồi chân duỗi trước mặt hơi co, 2 tay nắm được hai chân, ngón tay giữa bấm huyện Dũng tuyền (điểm nối liền 1/3 trước với 2/3 sau lòng bàn chân, không kể ngón), ngón tay cái bấm vào huyệt Thái xung (ở kẽ xương bàn chân thứ 1) (ngón cái) và ngón hai đo lên 2 thốn.
- Hít vào tối đa co chân lại sát bụng.
- Thở ra tối đa đồng thời duỗi thẳng chân.
- Lặp lại 3 - 5 hơi thở.
6.1.3.18. Động tác sư tử
- Nằm sấp, co 2 chân để dưới bụng, cằm chạm sàn, hai tay đưa thẳng ra trước.
Hít vào tối đa đồng thời chống thẳng tay ra vuông góc mặt sàn, đưa người ra trước
- Thở ra tối đa đồng thời trở về tư thế bắt đầu.
- Lặp lại động tác 3 - 4 hơi thở.
7.1. Theo dõi
- Triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, chóng mặt, …
- Đau mỏi cơ.
7.2. Xử trí tai biến
- Mệt mỏi, chóng mặt: dừng tập nghỉ ngơi.
- Hạ đường huyết: uống cốc nước pha đường hoặc kẹo ngọt
- Đau mỏi cơ: giảm bớt cường độ tập.
1. Bộ Y tế - Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Quy định tại Quyết định 5480/QĐ-BYT ngày 30/12/2020, trang 60 đến trang 70.
2. Bộ Y tế - Quyết định số 26/2008/QĐ-BYT Ban hành quy trình kỹ thuật tập 1 Bộ Y tế - 94 Quy trình kỹ thuật-, trang 133-134.
3. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội (2005), Bài giảng Y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Bộ môn Khí công Dưỡng sinh- Xoa bóp bấm huyệt (2022)- Học viện Y dược học cổ truyền Việt Nam, Tài liệu giảng dạy Khí công dưỡng sinh.
5. Đại học Y Hà Nội (2004), Xoa bóp bầm huyệt, Nhà xuất bản Y học.
6. Bác sỹ Nguyễn Văn Hưởng (2000), Phương pháp dưỡng sinh. Nhà xuất bản Y học.
7. Trần Quang Đạt, Trần Thái Hà (2022) Điều trị một số chứng bệnh thường gặp trên lâm sàng bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp, khí công dưỡng sinh. Nhà xuất bản Y học.
8. Trần Thái Hà, Trần Quang Đạt (2022). Châm cứu xoa bóp dưỡng sinh chữa và phòng một số bệnh mãn tính ở người cao tuổi. Nhà xuất bản Y học.