Quy trình nắn bó gãy xương cánh tay bằng phương pháp y học cổ truyền

1. ĐẠI CƯƠNG

- Gãy thân xương cánh tay được giới hạn từ cổ phẫu thuật xương cánh tay, chỗ bám của cơ ngực to, đến vùng trên lồi cầu xương cánh tay, nơi nơi tiếp nối với hành xương. Hay nói cách khác, gãy thân xương cánh tay là gãy vào vùng từ dưới của hành xương ở phía trên đến chỗ trên của hành xương phía dưới, đoạn xương có thành xương và tủy xương rõ rệt.

- Nắn bó gãy xương bằng phương pháp y học cổ truyền là phương pháp điều trị bảo tồn, kết hợp nguyên lý giữa bó bột của y học hiện đại và tác dụng của thuốc bó Y học cổ truyền để cố định xương gãy và tăng nhanh quá trình liền xương.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Gãy xương kín, ít di lệch, không có chỉ định phẫu thuật.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Gãy xương có kèm tổn thương mạch máu, thần kinh, hoặc hội chứng chèn ép khoang.

- Gãy xương có mảnh rời, gãy xương vào các vị trí khó nắn, ...

- Bệnh nhân đang trong tình trạng cấp cứu, cần phẫu thuật.

 

4. THẬN TRỌNG

- Các gãy xương gần mạch máu, thần kinh, có nguy cơ di lệch.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp:

+ Bác sỹ y học cổ truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.

+ Điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật nắn bó gãy xương theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.

+ Bác sỹ và điều dưỡng có chứng chỉ chuyên khoa gây mê hồi sức có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo Luật khám bệnh, chữa bệnh.

+ Người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của luật khám bệnh, chữa bệnh.

b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng

5.2. Thuốc

- Thuốc gây tê.

- Thuốc bó cổ truyền (có thể là thuốc lá tươi hoặc thuốc cổ truyền dạng bào chế truyền thống hoặc hiện đại).

5.3. Vật tư

- Nep tre hoặc nẹp gỗ hoặc nẹp chuyên dụng:

- Băng cuộn y tế.

- Đệm lót (đặt ở đầu nẹp, đầu xương).

- Nilon lót dưới vùng bó.

5.4. Thiết bị

- Bàn nắn thông thường.

5.5. Người bệnh

- Được thăm khám, chụp phim X-Quang chi gãy trước khi tiến hành thủ thuật.

- Được giải thích kỹ mục đích của thủ thuật, quá trình tiến hành làm thủ thuật.

Với bệnh nhi cần giải thích kỹ cho bố mẹ hoặc người thân.

- Được vệ sinh sạch sẽ, bộc lộ vùng chi gãy.

- Gây tê nếu cần.

5.6. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.

- Cần ghi rõ ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và hẹn khám lại.

- Kết quả chụp X-Quang.

- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, … (nếu cần).

- Người bệnh phải có giấy cam kết thực hiện thủ thuật.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:

- 60 - 120 phút.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Phòng thực hiện kỹ thuật.

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, kết quả khám, chụp phim Xquang chi gãy, … của người bệnh.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

- Phương pháp vô cảm (nếu có).

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.

6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi nắn bó.

- Thầy thuốc kiểm tra xác định vị trí, hình thể chi gãy, chức năng vận động khớp khuỷu, khớp cổ tay, đánh giá tình trạng da vùng bó.

6.3 Bước 3: Nắn chỉnh ổ gãy.

6.5. Bước 4: Cố định

- Dùng nẹp cố định xương gãy từ khớp vai cho đến khớp khuỷu.

6.4. Bước 5: Tiến hành bó thuốc

- Bó thuốc, cố định thuốc.

6.6. Bước 6: Chụp X-Quang kiểm tra lại, nếu chưa đạt tháo ra nắn bó lại.

6.7. Bước 7: Kết thúc quy trình:

- Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: kiểm tra mạch quay, màu sắc da (hồng, tím, nhợt…), nhiệt độ da, tình trạng da, cử động khớp vai, khuỷu.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Dặn dò người bệnh không tự ý gỡ nẹp, chỉ nhân viên y tế gỡ nẹp để thực hiện công tác khám và theo dõi. Thay thuốc bó theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp nhận.

- Tái khám tùy thuộc vào vị trí, mức độ tổn thương, dạng thuốc người hành nghề hẹn người bệnh tái khám hoặc khi có dấu hiệu bất thường.

- Hướng dẫn người bệnh tập phục hồi chức năng sớm sau bó.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật

- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt.

Xử trí: + Kiểm tra lại mạch và thần kinh ngay sau nắn, tháo bỏ thuốc bó.

- Tổn thương da: xây xát da do nẹp. Xử trí: nẹp lại, nới lỏng hơn.

- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc: khám kiểm tra kỹ trước khi bó thuốc, tháo thuốc, làm sạch chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.

- Đau tăng lên: Xử trí thuốc giảm đau phù hợp.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật

- Sưng nề, rối loạn dinh dưỡng, đầu chi nề sưng đau và tái nhợt, hội chứng chèn ép khoang.

Xử trí: tháo thuốc, tháo nẹp, nẹp lại, phẫu thuật khi cần thiết.

7.3. Biến chứng muộn

- Cứng khớp, ngắn chi: xử trí phục hồi chức năng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2014). Quyết định 199/QĐ-BYT ngày 16/01/2014. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Ngoại khoa – chuyên khoa nắn chỉnh hình bó bột.

return to top