- Thủy châm (hay tiêm thuốc vào huyệt) là một phương pháp chữa bệnh kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại, phối hợp tác dụng chữa bệnh của châm theo học thuyết kinh lạc theo y học cổ truyền với tác dụng chữa bệnh của thuốc, duy trì thời gian kích thích lên huyệt vị nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.
- Thuốc sử dụng trong Thủy châm là các loại thuốc có chỉ định tiêm bắp, tuỳ theo tình trạng bệnh lý để sử dụng thuốc Thủy châm thích hợp.
- Các chứng liệt (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên): Các bệnh lý đau như đau đầu, đau lưng, đau thần kinh tọa; Bệnh ngũ quan như giảm thị lực, giảm thính lực, thất ngôn.
- Các chứng đau cấp và mạn tính: Đau do đụng giập, chấn thương, đau sau mổ, đau các khớp hoặc phần mềm quanh khớp, đau trong các bệnh lý về thần kinh, ...
- Bệnh cơ năng và triệu chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ không rõ nguyên nhân, kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón, cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc, ...
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Các thuốc gây hoại tử tổ chức: Calci Clorua, đường ưu trương.
- Người bệnh có chống chỉ định của thuốc thủy châm;
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu;
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa;
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm;
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.
- Huyệt vùng sát xương, phía dưới là tạng phủ, khớp, dây chằng, thần kinh, mạch máu.
- Người bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc hoặc dị nguyên có liên quan (thuốc, dị nguyên cùng nhóm hoặc có phản ứng chéo) và nếu người bệnh có tiền sử phản vệ với nhiều dị nguyên khác nhau quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế về Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ.
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật thủy châm theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật thủy châm thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
5.2. Thuốc
- Thuốc theo y lệnh, có chỉ định tiêm bắp.
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Bơm tiêm vô khuẩn, dùng riêng cho từng người bệnh.
- Kim lấy thuốc.
- Bông, gạc vô trùng, cồn 70º.
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu.
5.5. Người bệnh:
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
25 - 30 phút/lần, trong đó: thời gian thực hiện 10 - 15 phút, theo dõi người bệnh sau thủy châm 15 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6.1. Bước 1. Thực hiện kiểm tra 5 đúng theo quy định.
6.2. Bước 2. Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.
6.3. Bước 3. Lấy thuốc vào bơm tiêm.
6.4. Bước 4. Tiến hành thủy châm theo các thì sau:
- Thì 1: Xác định và sát trùng da vùng huyệt theo phác đồ. Dùng hai ngón tay ấn và căng da vùng huyệt, tay còn lại châm kim nhanh qua da, đẩy kim tới huyệt, Người bệnh thấy cảm giác tức nặng tại vị trí kim châm.
- Thì 2: Kiểm tra xem có máu trong bơm tiêm không, rồi từ từ bơm thuốc vào huyệt, mỗi huyệt từ 0,1 - 3 ml thuốc.
- Thì 3: Rút kim nhanh, sát trùng vị trí tiêm.
Lưu ý: Không thủy châm 02 lần liên tiếp vào các huyệt ở vùng cơ mỏng.
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
- Thủy châm một ngày một lần, mỗi lần thủy châm vào 1 - 5 huyệt.
- Một liệu trình điều trị từ 1 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Phản vệ: xử trí phản vệ theo phác đồ của Bộ Y tế.
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
- Đau tại vị trí huyệt được thủy châm.
Xử trí: Chườm lạnh, dùng thuốc giảm đau nếu cần.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3. Thông tư số 51/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn phòng, chẩn đoán và xử trí phản vệ