- Laser châm là sử dụng ánh sáng đơn sắc phát ra từ một thiết bị Laser công suất thấp (<=250 milliwatt) chiếu vào các huyệt trên hệ thống kinh lạc nhằm điều hòa khí huyết, giúp cơ thể lập lại cân bằng âm dương để điều trị và phòng bệnh.
- Laser châm được chỉ định tương đối rộng rãi để điều trị các chứng bệnh. Laser châm có thể dùng riêng biệt hoặc kết hợp với điện châm ở các vị trí huyệt khác nhau, với xoa bóp bấm huyệt và một số phương pháp khác.
- Bệnh cơ năng và triệu chứng của một số bệnh như rối loạn thần kinh tim, mất ngủ, kém ăn, đầy bụng, tiêu chảy, táo bón, cảm cúm, bí tiểu chức năng, nấc, ...
- Các chứng đau cấp và mạn tính: đau do đụng dập, chấn thương, đau sau mổ, đau các khớp hoặc phần mềm quanh khớp, đau trong các bệnh lý về thần kinh, ...
- Một số bệnh do viêm nhiễm như viêm tuyến vú, chắp, lẹo, ...
- Các bệnh lý thần kinh.
- Người bệnh động kinh.
- Người bệnh cường giáp.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Da vùng châm bị tổn thương hoặc có hình săm, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Vùng thóp, đầu các xương dài của trẻ vị thành niên, cạnh các tuyến nội tiết (tuyến giáp, tinh hoàn, ...), vùng mắt.
- Có tiền sử động kinh.
- Người bệnh có rối loạn nhịp tim hoặc có đặt máy tạo nhịp.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp: Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh hoặc có chứng chỉ đào tạo kỹ thuật Laser châm theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Bông, cồn 70°.
- Băng dính cố định đầu chiếu tia laser.
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Máy laser công suất thấp bao gồm dây dẫn tia laser và đầu chiếu tia laser.
- Kính bảo vệ mắt cho cán bộ y tế và người bệnh.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được điều trị.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Thời gian điều trị tuỳ thuộc vào liều điều trị và số huyệt được lựa chọn.
- Thông thường thời gian điều trị bằng Laser châm từ 15 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6.1. Bước 1. Xác định phác đồ huyệt.
6.2. Bước 2. Xác định liều điều trị.
Liều điều trị phụ thuộc vào từng loại huyệt và tình trạng bệnh lý của người bệnh (bệnh cấp tính dùng liều thấp, bệnh mạn tính dùng liều cao). Liều điều trị được tính bằng J/cm2. Điều chỉnh máy, chọn các tham số kỹ thuật phù hợp với liều điều trị.
|
Loại huyệt |
Liều |
|
A thị huyệt |
1 - 2 J/ cm2 |
|
Huyệt giáp tích |
2 - 4 J/ cm2 |
|
Huyệt châm cứu ở người lớn |
1 - 3 J/ cm2 |
|
Huyệt châm cứu ở trẻ em |
0,5 - 1,5 J/ cm2 |
6.3. Bước 3.
Xác định chính xác và sát trùng da vùng huyệt, dùng kỹ thuật chiếu điểm (chiếu tia thẳng góc với huyệt), giữ đầu phát tại chỗ cho đến khi hết thời gian điều trị (có thể dùng băng dính cố định đầu phát tia lên bề mặt da nơi vị trí các huyệt theo phác đồ).
6.4. Kết thúc điều trị
- Chỉnh các nút cường độ của máy về “0” rồi tắt công tắc nguồn.
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.5. Liệu trình điều trị
- Bệnh cấp tính: mỗi ngày điều trị 01 lần, mỗi liệu trình 5 - 10 ngày.
- Bệnh mạn tính: mỗi ngày điều trị 01 lần, mỗi liệu trình điều trị từ 1-2 tuần. Có thể điều trị nhiều liệu trình.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: tắt máy, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
Người bệnh xuất hiện các nốt đỏ ở da, mẩn ngứa (do cơ địa quá mẫn cảm với ánh sáng), tạm dừng điều trị 1 - 3 ngày cho đến khi hết các nốt đỏ.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
* Chú ý:
- Không được chiếu tia Laser vào mắt.
- Da và các vùng huyệt không được bôi dầu, mỡ hay các loại kem, gel (làm tia Laser bị phản xạ một phần và ảnh hưởng đến mức độ đâm xuyên của tia).
1. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
2. Bộ Y tế (2020), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền.
3. Bộ Y tế (2022), Quy trình kỹ thuật phục hồi chức năng