Xoa bóp bấm huyệt là phương pháp điều trị, người thầy thuốc sử dụng tay của mình tác động lên da, cơ, các huyệt vị, xương khớp của người bệnh nhằm mục đích phòng và điều trị bệnh.
Theo y học cổ truyền xoa bóp bấm huyệt bao gồm các kỹ thuật: xoa, xát, miết, phân, hợp, véo, vỗ, phát, bóp, đấm, chặt, lăn, rung, day huyệt, ấn huyệt, bấm huyệt, điểm huyệt, vê khớp, vận động khớp, kéo giãn khớp, ... có tác dụng thư cân, giải cơ, thông kinh hoạt lạc, điều hòa dinh vệ và điều hòa chức năng tạng phủ.
Thao tác xoa bóp bấm huyệt trên trẻ nhi cần nhẹ nhàng, đảm bảo khống chế lực tác động lên trẻ, tránh gây kích thích sợ hãi làm giảm tác dụng của thủ thuật.
- Bệnh lý thần kinh, tâm thần: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, stress, chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette, …, chứng liệt do các nguyên nhân (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh dây thần kinh tam thoa, …
- Bệnh lý cơ xương khớp: vẹo cổ cấp, đau vùng cổ gáy, đau lưng, bệnh khớp (viêm khớp tự miễn, viêm khớp thiếu niên, …), bệnh cột sống, các bệnh cơ, các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, viêm Amydal, …
- Bệnh lý tiêu hóa: hội chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, đại tiện són phân, bệnh lý đường mật, sa trực tràng …
- Bệnh lý phụ khoa: đau và tình trạng khác liên quan đến cơ quan sinh dục nữ và chu kỳ kinh nguyệt, …
- Bệnh lý ngũ quan: lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý tiết niệu: đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, …
- Các bệnh lý khác: rối loạn chức năng tiền đình, giảm đau trong ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, cai nghiện (games, thuốc lá…), …
- Phục hồi chức năng sau can thiệp ngoại khoa.
- Phục hồi chức năng cho các người bệnh phải nằm giường lâu ngày.
- Nâng cao thể trạng.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa.
- Chấn thương ngoại khoa.
- Các chấn thương có đụng giập cơ.
- Da bị tổn thương, có bệnh da liễu, có khối u ác tính ở vùng xoa bóp.
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Người bệnh loãng xương nặng, có nguy cơ gãy xương, trẻ mắc bệnh tạo xương bất toàn.
- Ngay sau khi ăn no, khi đói.
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
5.1. Người thực hiện:
a, Nhân lực trực tiếp
- Bác sỹ, y sỹ, kỹ thuật viên, lương y đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật xoa bóp bấm huyệt thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b, Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
5.3. Vật tư
- Bột talc, gel hoặc dầu xoa bóp.
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, khăn lau tay, găng tay, khẩu trang.
5.4. Thiết bị
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
20 - 45 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần tiến hành kỹ thuật.
Lựa chọn các thủ thuật thích hợp với từng vị trí, tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh. Có thể kết hợp thực hiện nhiều thủ pháp của xoa bóp bấm huyệt trong cùng một thời điểm và kết hợp với các phương pháp điều trị khác.
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.
6.2. Bước 2: Thoa bột talc/dầu xoa bóp lên vùng tiến hành kỹ thuật.
6.1. Bước 3: Thực hiện các thao tác kỹ thuật xoa bóp theo chỉ định. Yêu cầu đảm bảo về lực, tần suất, độ thuần thục, linh hoạt của động tác. Các kỹ thuật thường được sử dụng:
- Kỹ thuật tác động lên da: xoa, xát, miết, phân, hợp, véo, vỗ, phát.
- Kỹ thuật tác động lên cân cơ: day, bóp, đấm, chặt, lăn, vê, vờn.
- Kỹ thuật tác động lên huyệt: day huyệt, ấn huyệt, bấm huyệt, không tiến hành thủ pháp bấm huyệt trên trẻ nhỏ < 72 tháng tuổi.
- Kỹ thuật tác động lên khớp: vê khớp, vận động khớp, kéo giãn khớp, rung.
Trong quá trình tiến hành các kỹ thuật, cần vừa làm vừa theo dõi phản ứng của người bệnh đối với kỹ thuật. Nếu thấy chưa phù hợp (quá mạnh hoặc quá nhẹ, cần điều chỉnh lại lực tác động và tần suất cho phù hợp).
6.5. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.6. Liệu trình điều trị
Mỗi ngày 1-2 lần. 2 - 45 lần/liệu trình.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật:
7.1.1. Choáng:
Triệu chứng: Người bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: Dừng xoa bóp bấm huyệt, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng choáng và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.2. Đau:
Triệu chứng: Người bệnh đau tăng tại vùng xoa bóp bấm huyệt, kích thích dãy dụa phản ứng lại thao tác của người làm thủ thuật.
Xử trí:
- Xoa nhẹ vùng đau, giảm cường độ tác động lên vùng điều trị; có thể dừng thủ thuật nếu người bệnh quá nhạy cảm với các tác động trên cơ thể.
- Cho người bệnh nghỉ ngơi và tiếp tục theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2 Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
7.2.1. Bầm tím da:
Nguyên nhân: do tác động lực mạnh khi tiến hành thủ pháp day, ấn Xử trí: Tránh vùng bầm tím trong lần tiến hành kỹ thuật tiếp sau.
Khống chế lực tác động (nặng nhẹ theo lứa tuổi của người bệnh) khi tiến hành thủ pháp.
7.2.2. Gãy xương: thường gặp rạn, bong màng xương.
Nguyên nhân: do thủ pháp mạnh tay, trẻ phản kháng giãy dụa nhiều. Xử trí: dừng xoa bóp bấm huyệt. Băng chun hoặc bó bột (nếu cần).
1. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3.
. GB/Z 40893.4-2021
![]()
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/Z 40893.4-2021 Thao tác quy phạm của các kỹ thuật trung y, Nhi khoa, phần 4: các phương pháp xoa bóp bấm huyệt (massage) Nhi khoa.