BỆNH LAO NGHỀ NGHIỆP: NHẬN BIẾT SỚM, CHẨN ĐOÁN ĐÚNG VÀ BẢO VỆ NGƯỜI LAO ĐỘNG

 

1. Bệnh lao nghề nghiệp là gì?

Bệnh lao nghề nghiệp là bệnh lao phát sinh ở người lao động có yếu tố phơi nhiễm nghề nghiệp với nguồn lây lao trong quá trình làm việc và đáp ứng các điều kiện chẩn đoán, xác định bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ Y tế.

Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis, lây truyền chủ yếu qua đường hô hấp khi người bệnh lao phổi hoặc lao thanh quản phát tán các hạt khí dung chứa vi khuẩn trong quá trình ho, hắt hơi, nói chuyện hoặc thực hiện các thủ thuật tạo khí dung. Sau khi xâm nhập vào phổi, vi khuẩn có thể tồn tại ở trạng thái tiềm ẩn hoặc phát triển thành bệnh lao hoạt động.

Những nhóm nghề nghiệp có nguy cơ cao

  • Nhân viên y tế làm việc tại khoa Lao - Bệnh phổi, Hô hấp, Cấp cứu, Hồi sức tích cực, Nội soi hô hấp hoặc các phòng khám sàng lọc bệnh lao.
  • Kỹ thuật viên xét nghiệm vi sinh, giải phẫu bệnh, nhân viên lấy và xử lý bệnh phẩm nghi ngờ lao.
  • Nhân viên vệ sinh, hộ lý, người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân lao.
  • Nhân viên làm việc tại trại giam, cơ sở cai nghiện, trung tâm bảo trợ xã hội hoặc các cơ sở tập trung đông người.
  • Người lao động trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y có nguy cơ tiếp xúc với Mycobacterium bovis.

2. Triệu chứng lâm sàng: Những dấu hiệu không nên bỏ qua

Bệnh lao thường tiến triển từ từ với các biểu hiện của hội chứng nhiễm trùng và nhiễm độc mạn tính.

Triệu chứng toàn thân

  • Sốt nhẹ về chiều hoặc ban đêm.
  • Ra mồ hôi nhiều khi ngủ.
  • Mệt mỏi kéo dài.
  • Chán ăn, sụt cân không rõ nguyên nhân.
  • Da xanh, giảm khả năng lao động.

Triệu chứng hô hấp

Đối với lao phổi, người bệnh có thể xuất hiện:

  • Ho kéo dài trên 2 tuần.
  • Ho khạc đờm hoặc ho khan.
  • Ho ra máu với nhiều mức độ khác nhau.
  • Đau ngực hoặc khó thở khi tổn thương phổi lan rộng hoặc có tràn dịch màng phổi.

Ngoài lao phổi, bệnh còn có thể gặp ở hạch, màng phổi, xương khớp, hệ thần kinh trung ương và nhiều cơ quan khác.


3. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lao nghề nghiệp

Việc xác định bệnh lao nghề nghiệp không chỉ dựa trên kết quả xét nghiệm mà cần kết hợp nhiều yếu tố theo quy định chuyên môn.

Đánh giá yếu tố nghề nghiệp

Người lao động cần có hồ sơ chứng minh quá trình làm việc trong môi trường có nguy cơ phơi nhiễm với nguồn lây lao như chăm sóc người bệnh, xử lý bệnh phẩm hoặc làm việc tại khu vực có nguy cơ lây truyền cao.

Việc xác định thời gian bảo đảm được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Y tế đối với từng trường hợp cụ thể.

Chẩn đoán xác định bệnh lao

Chẩn đoán được xây dựng trên sự kết hợp giữa:

  • Biểu hiện lâm sàng.
  • Tiền sử phơi nhiễm nghề nghiệp.
  • Kết quả xét nghiệm vi sinh hoặc mô bệnh học.
  • Hình ảnh học.
  • Đánh giá của bác sĩ chuyên khoa Lao và Bệnh phổi.

Các xét nghiệm thường được chỉ định

Xét nghiệm vi sinh

  • Soi đờm tìm trực khuẩn kháng cồn kháng acid (AFB).
  • Xét nghiệm sinh học phân tử Xpert MTB/RIF giúp phát hiện DNA của Mycobacterium tuberculosis và hỗ trợ phát hiện tình trạng kháng rifampicin.
  • Nuôi cấy vi khuẩn lao trên môi trường chuyên biệt và làm kháng sinh đồ khi cần thiết.

Chẩn đoán hình ảnh

  • X-quang phổi.
  • Chụp CT ngực khi cần đánh giá chi tiết.

Các hình ảnh có thể gặp gồm:

  • Thâm nhiễm nhu mô phổi.
  • Nốt lao.
  • Hang lao.
  • Xơ hóa phổi.
  • Dày hoặc tràn dịch màng phổi.
  • Tổn thương kê hoặc các tổn thương khác tùy theo thể bệnh.

4. Quy trình khám và đánh giá trong Giám định Y khoa

Sau khi được điều trị theo hướng dẫn chuyên môn và tình trạng bệnh ổn định, người lao động có thể được xem xét giám định nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe và khả năng lao động theo quy định hiện hành.

Đánh giá chức năng hô hấp

Người bệnh thường được thực hiện đo chức năng hô hấp (hô hấp ký) để đánh giá mức độ suy giảm thông khí phổi thông qua các chỉ số như FEV₁ và FVC, góp phần xác định mức độ di chứng sau điều trị.

Đánh giá di chứng

Giám định viên sẽ tổng hợp nhiều yếu tố, bao gồm:

  • Mức độ xơ hóa nhu mô phổi.
  • Dày dính hoặc tràn dịch màng phổi còn tồn tại.
  • Khả năng hô hấp.
  • Khả năng lao động và sinh hoạt hằng ngày.
  • Hồ sơ điều trị và kết quả khám chuyên khoa.

Mức độ tổn thương cơ thể được Hội đồng Giám định Y khoa xác định trên cơ sở toàn bộ kết quả thăm khám lâm sàng, cận lâm sàng và các quy định hiện hành của Bộ Y tế.


5. Lời khuyên từ Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Bệnh lao nghề nghiệp hoàn toàn có thể phòng ngừa nếu thực hiện tốt các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn tại nơi làm việc.

Các đơn vị sử dụng lao động cần:

  • Thực hiện sàng lọc sớm người có triệu chứng hô hấp.
  • Bố trí khu vực khám và điều trị thông thoáng hoặc áp dụng hệ thống thông khí cơ học phù hợp.
  • Sử dụng hệ thống khử khuẩn không khí bằng tia cực tím (UVGI) khi đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.
  • Trang bị đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân cho người lao động.
  • Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và tầm soát bệnh lao đối với nhóm nguy cơ cao.

Người lao động cần tuân thủ nghiêm các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn, sử dụng khẩu trang có hiệu suất lọc phù hợp (như N95 hoặc tương đương) khi chăm sóc người bệnh hoặc thực hiện các thủ thuật tạo khí dung, đồng thời chủ động khám chuyên khoa ngay khi có các triệu chứng như ho kéo dài, sốt về chiều, sụt cân hoặc ho ra máu.

 

return to top