Quy trình đặt prothese cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cụt

1. ĐẠI CƯƠNG

Sa sinh dục là bệnh lý thường gặp ở những người bệnh nữ lớn tuổi và ảnh hưởng trên sinh hoạt hàng ngày. Điều trị phẫu thuật được chỉ định trong những trường hợp nặng.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Những người bệnh được chẩn đoán sa sinh dục độ II, III và độ IV theo tiêu chuẩn phân độ ICS (1996) có hoặc không kèm theo sa ngăn trước (bàng quang), sa ngăn sau (trực tràng) hoặc sa ruột non với các triệu chứng lâm sàng:

- Khối sa thành sau ra âm đạo gây rối loạn đi tiểu, rối loạn đi tiểu kèm theo, gây bí tiểu.

- Tất cả các người bệnh này đều có kết quả chụp động học MRI xác định có sa sinh dục từ độ II trở lên.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh đang có nhiễm trùng cấp tính ở đường tiết niệu và sinh dục; người bệnh đang nghi ngờ những bệnh lý ác tính ở cơ quan sinh dục; người bệnh có nguy cơ cao do bệnh lý hô hấp, tim mạch.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh có rối loạn đông máu.

- Nhiễm trùng tiết niệu đã điều trị.

- Người bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

- 01 bác sĩ (phẫu thuật viên chính).

- 01-02 bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).

- 02 điều dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).

5.2. Thuốc, hóa chất:

- Dung dịch sát khuẩn.

- Cồn 70º

- Nước muối sinh lý NaCl 0,9%.

5.3. Vật tư

Chuẩn bị dụng cụ phẫu thuật và vật tư tiêu hao

- Bàn để dụng cụ (loại to).

- Toan mổ.

- Áo mổ.

- Găng vô khuẩn.

- Chuẩn bị bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.

- Chuẩn bị một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:

+ Dao thường lưỡi 21.

+ Gạc con.

+ Gạc to.

+ Bộ đồ mổ mở tiêu chuẩn.

+ Dao điện.

+ Bipolar.

+ Sợi chỉ đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.

+ Chỉ khâu cầm máu.

+ Lưới prolen 11cm x 6cm, 15cm x 11cm.

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

5.5. Hồ sơ bệnh án:

- Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.

- Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).

- Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.

- Đúng chỉ định và đúng loại thủ thuật dự kiến.

- Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.

5.6. Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 60-90 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ

- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.

- Tuân thủ và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Phương pháp vô cảm: Gây mê nội khí quản/Gây tê tủy sống.

Tư thế người bệnh: Người bệnh nằm ngửa, đặt sonde tiểu trong mổ.

Kỹ thuật:

6.1. Bước 1: Đặt các troca: Sau khi chọc trocar rốn, chuyển tư thế trendelenbur, 3 trocar phụ trên mu và hai bên ở cao hơn vị trí bình thường.

6.2. Bước 2: Mở phúc mạc mặt trước mỏm nhô dọc theo cạnh phải trực tràng đến túi cùng Douglas, bóc tách trực tràng khỏi thành sau âm đạo đến tận cơ nâng hậu môn.

6.3. Bước 3: Mở phúc mạc bàng quang tử cung, bóc tách bàng quang khỏi thành trước âm đạo đến tận 1/3 dưới âm đạo.

6.4. Bước 4: Hai mảnh ghép Polypropylene lần lượt cố định vào phía trước và sau âm đạo:

- Mảnh phía sau có hình chữ Y ngược lần lượt đính vào cơ nâng phải và trái và thành sau âm đạo bằng chỉ mạch máu.

- Mảnh phía trước được khâu đính lần lượt vào thành trước âm đạo, cân cổ tử cung, dọc theo cạnh phải tử cung xuyên qua dây chằng rộng, đính với mảnh ghép phía sau và dây chằng trước mỏm nhô.

6.5. Bước 5: Sau cùng phủ phúc mạc che toàn bộ mảnh ghép.

6.6. Bước 6: Kiểm tra, cầm máu, đặt dẫn lưu ổ bụng và đóng các lỗ trocar.

6.7. Kết thúc quy trình: Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi:

- Theo dõi toàn trạng, cơn đau sau mổ, tình trạng nhiễm trùng.

- Theo dõi tình trạng bụng sau mổ.

- Theo dõi tình trạng vết mổ.

- Dẫn lưu ổ bụng: màu sắc, số lượng.

7.2. Các biến chứng sau mổ có thể xảy ra:

- Bí tiểu, són tiểu: Tập lý liệu pháp sau mổ.

- Nhiễm trùng: Dùng kháng sinh điều trị.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Costantini, E., Brubaker, L., Cervigni, M., Matthews, C. A., O'Reilly, B. A., Rizk, D., Giannitsas, K., & Maher, C. F. (2016). Sacrocolpopexy for pelvic organ prolapse: evidence-based review and recommendations. European journal of obstetrics, gynecology, and reproductive biology, 205, 60–65. https://doi.org/10.1016/j.ejogrb.2016.07.503

2. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y tế, 2017.

3. Kurkijärvi, K., Aaltonen, R., Gissler, M., & Mäkinen, J. (2017). Pelvic organ prolapse surgery in Finland from 1987 to 2009: A national register based study. European journal of obstetrics, gynecology, and reproductive biology, 214, 71–77. https://doi.org/10.1016/j.ejogrb.2017.04.004.

4. Samir S. Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.

5. Joseph A. Smith Jr., Stuart S. Howards, Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski. (2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.

6. de Mattos Lourenço, T. R., Pergialiotis, V., Durnea, C., Elfituri, A., Haddad, J. M., Betschart, C., Falconi, G., Doumouchtsis, S. K., & CHORUS: An International Collaboration for Harmonising Outcomes, Research, and Standards in Urogynaecology and Women's Health (2019). A systematic review of reported outcomes and outcome measures in randomized controlled trials on apical prolapse surgery. International journal of gynaecology and obstetrics: the official organ of the International Federation of Gynaecology and Obstetrics, 145(1), 4–11. https://doi.org/10.1002/ijgo.12766.

return to top