Polyp niệu đạo lành tính thường được thấy với các triệu chứng tắc nghẽn không liên tục, không hoàn toàn như tiểu ngắt quãng, tiểu liên tục, cảm giác tiểu không hết, mót rặn, tiểu khó. Đôi khi chúng biểu hiện dưới dạng nhiễm trùng đường tiết niệu âm thầm hoặc có triệu chứng. Đôi khi, tiểu máu có thể là triệu chứng biểu hiện duy nhất
Polyp niệu đạo lành tính
- Người bệnh có bệnh nội khoa đi kèm có chống chỉ định gây mê, phẫu thuật.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nặng chưa ổn định.
- Suy thận nặng cần ổn định nội khoa trước.
- Người bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5.1. Người thực hiện:
- 01 bác sĩ (phẫu thuật viên chính).
- 01-02 bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2. Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối sinh lý NaCl 0,9%.
5.3. Thiết bị y tế:
- Bàn để dụng cụ (loại to).
- Toan mổ
- Áo mổ
- Găng vô khuẩn
- Chuẩn bị bộ đặt ống thông niệu đạo: sonde tiểu và túi nước tiểu, miếng dán vô khuẩn.
- Chuẩn bị một số dụng cụ phẫu thuật bao gồm:
+ Dao thường lưỡi 21.
+ Gạc con.
+ Gạc to.
+ Dao điện.
+ Bipolar.
+ Sợi chỉ đóng cân cơ, sợi chỉ khâu da.
+ Chỉ khâu cầm máu.
5.4. Người bệnh:
- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều
5.5. Hồ sơ bệnh án:
- Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 45- 60 phút
5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.
- Tuân thủ và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.
Phương pháp vô cảm: Tê tủy sống hoặc mê nội khí quản.
Tư thế người bệnh: Người bệnh nằm tư thế sản khoa.
Kỹ thuật:
6.1. Bước 1: Sát trùng cơ quan sinh dục ngoài.
6.2. Bước 2: Đặt sonde tiểu.
6.3. Bước 3: Bộc lộ vùng niệu đạo có polyp.
6.4. Bước 4: Tiến hành cắt polyp gửi giải phẫu bệnh.
6.5. Bước 5: Khâu cầm máu kỹ.
6.6. Bước 6: Băng vết khâu.
6.7. Kết thúc quy trình: Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu…). Bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án.
7.1. Theo dõi:
Hậu phẫu rút thông niệu đạo sau 01 ngày, theo dõi tình trạng tiểu máu và nhiễm khuẩn niệu
7.2. Các biến chứng sau mổ có thể xảy ra
- Nhiễm trùng: thay băng, đặt gạc tẩm dung dịch sát khuẩn âm đạo
- Đái khó, bí đái: đặt lại ống thông niệu đạo, lưu ống thông 3 ngày.
1, Kimura, T., Miyazato, M., Kawai, S., Hokama, S., Sugaya, K., & Ogawa, Y. (2007). Urethral polyp in a young girl: a case report. Hinyokika kiyo. Acta urologica Japonica, 53(9), 657–659.
2. Akbarzadeh, A., Khorramirouz, R., & Kajbafzadeh, A. M. (2014). Congenital urethral polyps in children: report of 18 patients and review of literature. Journal of pediatric surgery, 49(5), 835–839. https://doi.org/10.1016/j.jpedsurg.2014.02.080
3. Ludwig, D. J., Buddingh, K. T., Kums, J. J., Kropman, R. F., Roshani, H., & Hirdes, W. H. (2015). Treatment and outcome of fibroepithelial ureteral polyps: A systematic literature review. Canadian Urological Association journal = Journal de l'Association des urologues du Canada, 9(9-10), E631–E637. https://doi.org/10.5489/cuaj.2878
4. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật ngoại khoa chuyên khoa phẫu thuật tiết niệu, Bộ Y tế, 2017.
5. Samir S. Taneja & Ojas Shah. (2018) Complications of Urologic surgery. 5th Edition, Elsevier.
6. Joseph A. Smith Jr., Stuart S. Howards , Glenn M. Preminger, Roger R. Dmochowski. (2019) Hinman’s Atlas of Urologic Surgery Revised Reprint, 4th Edition, Elsevier.