Quy trình phẫu thuật nang màng nhện tủy

1. ĐẠI CƯƠNG

- Nang màng nhện là sự tích tụ dịch não tủy trong khoang dưới nhện mà không có hoặc có rất ít sự thông thương với khoang dưới nhện.

- Chiếm tỉ lệ 1 % các khối choán chổ trong sọ. Trai / gái = 4/1, đa số bên trái.

- Hơn 50 % khu trú ở hố sọ giữa. Ngoài ra, còn có thể gặp ở góc cầu - tiểu não (11%), vùng trên yên (9%), hố sau và ngay cả ống sống.

- Thường có nguồn gốc bẩm sinh, chỉ có 1-5 % có liên quan đến chấn thương hoặc nhiễm trùng (hiếm).

- Được giới hạn bởi 2 lớp màng trong và ngoài. Màng này được tạo thành từ các lá của tế bào màng nhện, một số nhỏ khác thì từ lớp tế bào màng ống nội tủy, tế bào thần kinh đệm khác.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Nang nhỏ không có triệu chứng lâm sàng thường được điều trị bảo tồn.

- Khi nang lớn, có triệu chứng chèn ép tủy sống thì có chỉ định phẫu thuật.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Có bệnh lý đông cầm máu.

- Đang có nhiễm trùng tại chỗ hay toàn thân.

- Thể trạng người bệnh không cho phép phẫu thuật.

 

4. CHUẨN BỊ

4.1. Người thực hiện

- 01 Phẫu thuật viên chuyên khoa

- Phụ mổ: 02 phẫu thuật viên chuyên khoa.

- 02 dụng cụ viên

4.2. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về:

+ Tình trạng bệnh và tình trạng chung

+ Những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện

+ Những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp

+ Các chú ý sinh hoạt sau mổ

- Điều trị ổn định bệnh nền.

- Hoàn thiện các xét nghiệm trước mổ

- Thụt tháo đại tràng sạch trước mổ

4.3. Phương tiện

- Bộ dụng cụ mổ cột sống

- C - arm (màn tăng sáng)

- Bàn mổ có gắn khung đỡ đầu (trường hợp nang màng nhện trên não)

- Kính vi phẫu

- Bộ dụng cụ vi phẫu

4.4. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:

Phòng phẫu thuật.

4.5. Kiểm tra hồ sơ

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh:

+ Đúng người bệnh

+ Đúng chẩn đoán

+ Đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật 2 lần:

+ Trước khi gây mê

+ Trước khi rạch da

4.6. Dự kiến thời gian phẫu thuật: 90 phút

 

5. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH QTKT

5.1. Tư thế người bệnh:

Nang màng nhện tủy: Nằm sấp

5.2. Vô cảm

- Người bệnh được gây mê nội khí quản.

- Người bệnh được đặt ống thông dạ dày tránh trào ngược.

- Có thể làm giảm chảy máu bằng cách tiêm vào vùng mổ hỗn hợp Adrenaline

+ Lidocaine với tỷ lệ 1/100.000.

5.3. Kỹ thuật

- Bước 1: Rạch da tương ứng với vị trí nang dưới nhện tủy sống.

- Bước 2: Bóc tách tổ chức dưới da và cân cơ

- Bước 3: Mở cung sau đốt sống tương ứng với nang màng nhện tủy

- Bước 4: Cắt dây chằng vàng

- Bước 5: Mở màng cứng

- Bước 6: Xử trí nang màng nhện tủy: mở thông nang với khoang dịch não tủy

- Bước 7: Cầm máu kỹ, bơm rửa sạch

- Bước 8: Vá kín màng cứng

- Bước 9: Đặt dẫn lưu, đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu

 

6. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

- Tụ dịch dưới màng cứng: Điều trị nội khoa

- Tụ máu dưới màng cứng: Điều trị nội khoa, nếu máu tụ lớn có thể phải mổ bơm rửa, dẫn lưu máu tụ

- Động kinh: Điều trị nội khoa

- Viêm màng não: Điều trị nội khoa

- Liệt: Điều trị nội khoa kết hợp phục hồi chức năng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark S. Greenberg (2020). Handbook of Neurosurgery (Xuất bản lần thứ 9). Nhà xuất bản Thieme.

2. Võ Văn Nho và cộng sự (2013). Phẫu Thuật Thần Kinh. Nhà Xuất Bản Y Học.

3. Đoàn Quốc Hưng và cộng sự (2021). Bệnh học ngoại khoa thần kinh (Dùng cho đào tạo sau đại học). Nhà Xuất Bản Y Học.

4. Nader R, Berta SC, Gragnaniello C, Sabbagh AJ, Levy ML, eds (2014). Neurosurgery Tricks of the Trade -Cranial: Cranial. 1st edition. Thieme.

5. Rahul Jandial MD PhD (2019). Core Techniques in Operative Neurosurgery: Expert Consult. 2nd edition. Elsevier.

return to top