Quy trình phẫu thuật u thể trai vách trong suốt bằng đường mở nắp sọ

1. ĐẠI CƯƠNG

U ở vị trí thể chai, hoặc ở hồi đai quanh thể chai hoặc ở vách trong suốt, hoặc u ở mép dưới liềm đại não. Phẫu thuật u thể trai, vách trong suốt được thực hiện bằng đường mổ qua khe liên bán cầu nhằm lấy bỏ khối u, giải phóng chèn ép thần kinh và não thất bên.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Các khối u vị trí:

- Vùng quanh thể chai

- Mép liềm đại não

- Vách trong suốt

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định tuyệt đối với các u vùng này.

 

4. THẬN TRỌNG

Người bệnh có các bệnh mạn tính như bệnh lý tim mạch, rối loạn đông máu…

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ (phẫu thuật viên chính).

- 02 bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).

- 02 điều dưỡng.

- 01 kỹ thuật viên.

5.2. Thuốc

- Thuốc co mạch (adrenalin, naphazolin).

- Dung dịch povidone iodine 1%.

- Dung dịch natri clorua 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Khẩu trang phẫu thuật, mũ phẫu thuật

- Găng tay khám

- Găng tay phẫu thuật

- Bơm tiêm: 10 ml, 20 ml

- Miếng dán opsite

- Bộ dây truyền dịch, dây hút dịch, dây nối bơm tiêm điện, dây dẫn lưu silicone

- Lưỡi dao mổ vô trùng các cỡ

- Chỉ không tiêu, chỉ tiêu

- Gạc phẫu thuật, gạc nội soi

- Sáp xương

- Vật liệu cầm máu: Surgicel, Floseal

- Clip bạc

- Vật liệu đóng nền sọ: màng cứng nhân tạo, keo sinh học.

- Hệ thống kính vi phẫu tích hợp phần mềm ghi video và hình ảnh trong mổ (có thể sử dụng phần mềm huỳnh quang trong mổ).

- Bộ dụng cụ vi phẫu: Kéo vi phẫu, ống hút các loại, bộ điều chỉnh áp lực.

- Hệ thống khoan sọ có đủ mũi khoan lỗ, khoan cắt, mũi tạo hình, mũi mài.

- Hệ thống định vị thần kinh trong mổ.

- Hệ thống dao hút siêu âm.

5.4. Người bệnh

- Người bệnh được cạo tóc sạch sẽ. Đánh rửa sạch vùng mổ với xà phòng rửa tay của phẫu thuật viên sau khi gây mê.

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thiện đầy đủ theo quy định của Bệnh viện và Bộ Y tế

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 05- 06 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật

- Đặt tư thế người bệnh: Tư thế ngửa hoặc nghiêng, kiểm tra hệ thống khung cố định đầu

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Vô cảm: Vô cảm theo tình trạng người bệnh và chỉ định của bác sĩ gây mê

6.1. Bước 1: Tư thế: Nằm ngửa, đầu ở tư thế trung gian, cố định đầu trên khung

Mayfield, cao 20-30° so với thân.

6.2. Bước 2: Kỹ thuật

- Lắp đặt hệ thống định vị thần kinh

- Rạch da vùng trán 2 bên hoặc hình cung sao cho có thể bộc lộ xương cạnh đường giữa ở 2/3 trước và 1/3 sau khớp vành

- Bóc tách cân cơ

- Bộc lộ các mốc xương sọ

- Khoan xương sọ, mở nắp sọ sát xoang tĩnh mạch dọc trên, ở 2/3 trước và 1/3 sau khớp vành.

- Mở màng cứng, hút dịch não tủy để làm xẹp tổ chức não

- Tùy thuộc chỉ định mà:

+ Vén vào khe liên bán cầu.

+ Phẫu tích thể chai ở giữa hai động mạch quanh thể chai.

+ Lấy u ở thể chai, hoặc mở thể chai vào não thất để lấy u ở vách trong suốt.

- Cầm máu: bằng dao đốt điện lưỡng cực và chất liệu cầm máu (Floseal).

- Đóng màng cứng: có thể cần dùng miếng vá màng cứng nhân tạo, cân thái dương, cân đùi (tùy từng trường hợp).

- Tạo hình màng cứng bằng cân cơ hoặc vật liệu nhân tạo bằng các mũi vá kín

- Cố định xương sọ bằng chỉ hoặc dụng cụ nẹp vít (nếu có)

- Đặt dẫn lưu vết mổ (nếu cần)

- Đóng vết mổ: cân, cơ, dưới da, da

- Sát khuẩn, băng vết thương

6.3. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Sau mổ người bệnh cần phải được điều trị và theo dõi tại phòng hồi tỉnh sau mổ để cai máy, rút ống nội khí quản.

- Theo dõi tri giác

- Theo dõi cơn co giật sau phẫu thuật

- Theo dõi dấu hiệu tăng áp lực nội sọ, dấu hiệu thần kinh khu trú mới

- Theo dõi chảy máu vết mổ

- Theo dõi dẫn lưu não thất ra ngoài, dẫn lưu dưới da đầu (nếu có)

7.2. Xử trí tai biến

- Chảy máu sau mổ: tùy thuộc vào mức độ chảy máu nhiều hay ít mà có thể điều trị nội hoặc mổ lại để cầm máu.

- Giãn não thất: dẫn lưu não thất ra ngoài.

- Dò dịch não tủy qua vết mổ: chọc dẫn lưu dịch não tủy ở thắt lưng để giảm áp và dùng thuốc hoặc mổ lại để đóng đường rò màng cứng.

- Phù não tiến triển: chụp cắt lớp vi tính để xác định nguyên nhân, và điều trị theo nguyên nhân.

- Viêm màng não: Chọc dịch não tủy xét nghiệm chẩn đoán, làm kháng sinh đồ, điều trị nội khoa.

- Tai biến vết mổ: nhiễm trùng, chậm liền, toác vết mổ. Cấy dịch vết mổ, đánh giá

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Thần kinh Bộ y tế 2017

2. Simonin A, Lind CRP. Surgical management of symptomatic cavum septum pellucidum cysts: systematic review of the literature. Neurosurg Rev. 2021;44(5):2425-2432. doi:10.1007/s10143-020-01447-4

3. Milligan BD, Meyer FB. Morbidity of transcallosal and transcortical approaches to lesions in and around the lateral and third ventricles: a single-institution experience. Neurosurgery. 2010;67(6):1483-1496. doi:10.1227/NEU.0b013e3181f7eb68

4. Krauss JK, Mundinger F. Cavum septum pellucidum cysts. J Neurosurg. 1997;87(2):337-338.

5. Lancon JA, Haines DE, Raila FA, Parent AD, Vedanarayanan VV. Expanding cyst of the septum pellucidum. Case report. J Neurosurg. 1996;85(6):1127-1134. doi:10.3171/jns.1996.85.6.1127

6. Nguyễn Văn Huy (2007). Giải phẫu người, NXB Y học.

7. Võ Văn Nho, Võ Tấn Sơn (2013). Phẫu thuật thần kinh, NXB Y học

8. Greenberg. M. (2019). Handbook of Neurosurgery. 9th-Edition. Thieme

return to top