✴️ Viêm gan virus C (Phần 2)

Nội dung

PHỤ LỤC 1: CÁC BẢNG

Bảng 1. Các thuốc điều trị viêm gan vi rút C 

 

Bảng 2. Phác đồ điều trị viêm gan vi rút C mạn trên người bệnh không xơ gan

 

Bảng 3. Phác đồ điều trị viêm gan vi rút C mạn trên người bệnh xơ gan còn bù (Child Pugh A)

(bao gồm suy gan vừa và nặng, Child Pugh B hoặc C)Bảng 4. Phác đồ điều trị viêm gan virus C mạn cho người bệnh có xơ gan mất bù

 

SOF+RBV

SOF/LDV

SOF/DCV

SOF/VEL

Kiểu gen

1,4,5,6

 

24 tuần hoặc 12 tuần

(+RBV)

24 tuần hoặc 12 tuần

(+RBV)

24 tuần hoặc 12 tuần

(+RBV)

Kiểu gen 2

16-20 tuần

Không

24 tuần hoặc 12 tuần

(+RBV)

Kiểu gen 3

 

Không

24 tuần hoặc 12 tuần

(+RBV)

Lưu ý:

Đối với phác đồ có sử dụng RBV thì khởi đầu với liều 600mg, tăng liều dần theo cân nặng nếu người bệnh dung nạp tốt.

Điều trị DAAs trên người bệnh xơ gan mất bù cần được theo dõi tại cơ sở điều trị chuyên khoa/đa khoa tuyến tỉnh hoặc tuyến trung ương.

Bảng 5. Điều trị viêm gan vi rút C ở người bệnh có bệnh thận mạn tính

 

PHỤ LỤC 2

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN BẰNG SINH THIẾT GAN VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHÔNG XÂM NHẬP

(Ban hành kèm theo Quyết định số........../QĐ-BYT ngày.....tháng......năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Bảng điểm Metavir

FibroScan

F0-Không xơ hóa.

F0: 1-5 kPa

F1-Xơ hóa khoảng cửa không có vách ngăn

F1: 5-7 kPa

F2-Xơ hóa khoảng cửa với vài vách ngăn

F2: 7,1-9,5 kPa

F3-Nhiều vách ngăn nhưng chưa có xơ gan

F3: 9,6-12,5 kPa

F4- xơ gan.

F4: >12,5 kPa

 

APRI

APRI < 0,5 : F0-F1

APRI 0,5 - 1,0 : F2

APRI 1,0 - 2 : F3

APRI >2 : F4

(AST giới hạn trên mức bình thường theo phòng XN: thường bằng 40 UI/L)

FIB-4 (Fibrosis -4)

FIB-4: < 1,45

: F0-F1

FlB-4: 1,45 - 3,25

: đánh giá thêm bằng Fibroscan 

FIB > 3,25      

: F2-F4

Phân loại xơ gan theo Child-Pugh

Phân loại: Mức độ A: 5-6 điểm, mức độ B: 7-9 điểm; Mức độ C: 10-15 điểm

Xơ gan mất bù: Child Pugh B hoặc C

 

PHỤ LỤC 3 CÁC XÉT NGHIỆM CẦN THEO DÕI TRƯỚC, TRONG VÀ SAU ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VI RÚT C MẠN

(Ban hành kèm theo Quyết định số           /QĐ-BYT ngày         tháng         năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Chú thích phụ lục 3:

*Trường hợp HCV RNA trên ngưỡng phát hiện tại tuần thứ 4 của điều trị, cần làm HCV RNA tại tuần thứ 8. Nến HCV RNA tăng trên 1log10IU/ml: phải ngừng điều trị

Đối với các trường hợp cần kéo dài thời gian điều trị đến 24 tuần, cần xét nghiệm công thức máu, các chức năng gan, thận mỗi 4 tuần và xét nghiệm HCV RNA định lượng khi kết thúc điều trị ở tuần thứ 24.

Chuyển gửi mẫu máu hoặc bệnh nhân lên tuyến trên để xác định kiểu gen trước khi điều trị đối với cơ sở y tế chưa làm được xét nghiệm này

 

PHỤ LỤC 4 TƯƠNG TÁC GIỮA THUỐC ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN VI RÚT C VÀ CÁC THUỐC KHÁC

(Ban hành kèm theo Quyết định số           /QĐ-BYT ngày         tháng         năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFP

Alpha fetoprotein 

AFP-L3

Alpha fetoprotein -L3 

ALT

Alanin aminotransferase

Anti - HCV

Antibodies against hepatitis C virus - Kháng thể kháng vi rút viêm gan C

APRI

AST to Platelet Ratio Index - Chỉ số tỷ số AST/tiểu cầu

ART

Antiretroviral therapy - Điều trị kháng retrovirus 

ARV

Antiretrovirals - Thuốc kháng retrovirus

AST

Aspartate aminotransferase 

ATV

Atazanavir

CTM

Công thức máu

CrCl

Creatine Clearance- độ thanh thải Creatinine

DAAs

Direct acting antivirals - Các thuốc kháng vi rút trực tiếp 

DCV

Daclatasvir

DSV

Dasabuvir

EBR

Elbasvir

ELISA

Enzyme - linked immunosorbent assay - Xét nghiệm hấp phụ miễn dịch gắn men 

EFV

Efavirenz

GZR

Grazoprevir

HBV

Hepatitis B Virus - Vi rút viêm gan B

HCV

Hepatitis C Virus - Vi rút viêm gan C

HCC

Hepatocellular carcinoma

HCV core-Ag

Kháng nguyên lõi vi rút viêm gan C

HCV RNA

Hepatitis C virus - Ribonucleic acid: RNA của vi rút viêm gan C

Hb

Hemoglobin - Huyết sắc tố

IFN

Interferon

OBV

Ombitasvir

LDV

Ledipasvir

LPV

Lopinavir

NNRTI

Non-Nucleoside reverse transcriptase inhibitor - Thuốc ức chế enzyme sao chép ngược không-nucleoside

PCR

Polymerase Chain Reaction -Xét nghiệm khuếch đại chuỗi polymerase

PegIFN

Pegylated interferon

PI

Protease inhibitor - Thuốc ức chế enzyme protease

PIVKA-II

Prothrombin induced by vitamin K absence-II

PTV

Paritaprevir

RBV

Ribavirin

RNA

Ribonucleic acid

(r)

Ritonavir

SOF

Sofosbuvir

SMV

Simeprevir

SVR

Sustained virological response - đáp ứng vi rút bền vững

 

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh

  facebook.com/BVNTP

  youtube.com/bvntp

Chia sẻ trên Zalo
return to top