Quy trình chiếu tia sóng siêu âm hội tụ cường độ cao (HIFU) u xơ tử cung

1. ĐẠI CƯƠNG

Siêu âm hội tụ là một phương pháp điều trị không xâm lấn. Sóng siêu âm được phát từ bên ngoài vào trong cơ thể, hội tụ để tạo ra một điểm tập trung năng lượng cao bên trong cơ thể. Tại tiêu điểm sẽ sinh nhiệt độ cao trong thời gian ngắn, làm mô tại chỗ bị hoại tử đông đặc và mất hoạt tính của khối u. Công nghệ này gọi là Đốt siêu âm hội tụ cường độ cao (High Intensity Focused Ultrasound ablation - US-HIFU).

Cơ chế chính bao gồm hiệu ứng nhiệt, hiệu ứng tạo bọt (cavitation), phá hủy mô bệnh và sau đó mô hoại tử sẽ dần bị cơ thể hấp thụ hoặc xơ hóa.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- U xơ cơ tử cung có đường kính từ 1- 20 cm.

- Lạc nội mạc tử cung (LNMTC) trong cơ tử cung (Bệnh tuyến cơ tử cung - Adenomyosis) có tổn thương khu trú ≥ 2 cm, lan tỏa mức độ nhẹ đến trung bình, tử cung không lớn hơn tử cung tương đương 12 - 14 tuần thai.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân đang mang thai.

- U xơ tử cung kèm bệnh lý ác tính của cơ quan sinh dục như: ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư niêm mạc tử cung…

- Nghi ngờ ung thư tử cung

- Có bệnh toàn thân kèm theo: rối loạn nhịp tim nặng, suy tim, suy thận, suy gan, nhồi máu cơ tim, tiền sử đột quỵ.

- Nghi ngờ ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư niêm mạc tử cung…

- Ruột nằm trực tiếp trên đường chiếu (kênh điều trị) không thể đẩy và tránh.

- Có dị vật trong kênh điều trị.

- Bệnh nhân có tiền sử xạ trị vùng tiểu khung.

 

4. THẬN TRỌNG

- Béo phì (thành bụng quá dày > 8 - 10 cm)

- Tử cung gập trước hoặc gập sau quá mức.

- U xơ tử cung có hình ảnh tăng tín hiệu trên T2, ngấm thuốc mạnh sau tiêm thuốc đối quang từ.

- U xơ tử cung ở phụ nữ đã mãn kinh.

- U xơ tử cung dưới thanh mạc có cuống.

- U mạch cơ trơn tử cung.

- Bệnh tuyến cơ tử cung - Adenomyosis lan tỏa quá rộng.

- Viêm vùng chậu cấp hoặc đợt cấp/bán cấp của viêm vùng chậu mạn tính.

- Sẹo thành bụng dày.

- Bệnh nhân có tiền sử hút mỡ bụng.

- Bệnh nhân không đáp ứng với thuốc an thần và giảm đau.

- Bệnh nhân không thể nằm sấp trong 1 giờ.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 bác sỹ chuyên khoa và 01 điều dưỡng/hộ sinh được đào tạo

5.2. Thuốc: thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ dụng cụ phẫu thuật/thủ thuật.

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy.

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật/thủ thuật

5.4. Người bệnh:

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)

+ Thông tiểu (nếu cần)

+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.

+ Trải săng vô khuẩn.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.

5.6. Thời gian thực hiện kĩ thuật: Khoảng 1 - 4 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật

 

6. TIẾN HÀNH KĨ THUẬT

- Thủ thuật US-HIFU thường được thực hiện dưới sự hướng dẫn và theo dõi siêu âm thời gian thực.

- Phương pháp vô cảm: An thần và giảm đau (để giảm đau và lo lắng, nhưng bệnh nhân vẫn phải tỉnh táo để phản hồi cảm giác đau/nóng).

Bước 1: Chuẩn bị

- Tư thế bệnh nhân: nằm sấp, vùng bụng dưới tiếp xúc với bể nước khử khí trên bàn điều trị US-HIFU.

Bước 2: Lập bản đồ mục tiêu: Dùng siêu âm để định vị khối u và xác định "đường đi an toàn" tránh ruột và các cơ quan lân cận.

Bước 3: Đánh giá đường truyền sóng siêu âm: Xác định cửa sổ âm thanh tối ưu. Bàng quang cần được làm đầy vừa phải để đẩy ruột ra xa.

Bước 4: Tiêu hủy khối u:

- Bắt đầu từ vùng sâu nhất/xa nhất khỏi thanh mạc và nội mạc, tiến dần ra ngoài.

- Sử dụng các điểm tập trung theo mô hình điểm-đường-mặt phẳng để tạo ra vùng hoại tử đông đặc.

- Cường độ năng lượng: Điều chỉnh linh hoạt dựa trên vị trí, độ sâu, và khả năng chịu đau của bệnh nhân (thường trong khoảng 200 - 400 W).

- Giám sát thời gian thực: Quan sát các dấu hiệu hình ảnh của hoại tử đông trên siêu âm, đồng thời liên tục hỏi cảm giác đau của bệnh nhân.

- Siêu âm tương phản cải tiến: Tiêm chất cản quang ngay sau US-HIFU để đánh giá tỷ lệ thể tích không tưới máu (NPV - Non Perfused Volume). Mục tiêu NPV: Cố gắng đạt NPV 70% thể tích ban đầu của tổn thương để đảm bảo hiệu quả lâm sàng lâu dài.

Bước 5: Kết thúc thủ thuật

- Người bệnh theo dõi tại phòng hồi phục 1 đến 2 giờ sau thủ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1 Theo dõi ngay sau điều trị

- Người bệnh được theo dõi sau thủ thuật tại cơ sở y tế 1 ngày

- Một số biến chứng và xử trí:

+ Đau: sử dụng giảm đau toàn thân.

+ Bỏng da: chườm lạnh, kem bôi corticoid, chăm sóc vết thương.

+ Phù nề mô dưới da: có thể theo dõi hoặc sử dụng các thuốc chống viêm.

+ Nôn và buồn nôn: sử dụng các thuốc chống nôn như ondasetron.

+ Sốt: sử dụng thuốc hạ sốt như acetaminophen.

+ Một số các biến chứng hiếm gặp như: nhiễm trùng, tổn thương thần kinh, ruột, bàng quang: xử trí tùy từng trường hợp cụ thể.

- Tổn thương ruột/bàng quang (rất hiếm): Xử trí ngoại khoa tùy từng trường hợp cụ thể.

7.2 Theo dõi trong vòng 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng:

- Đánh giá mức độ giảm kích thước khối u và các triệu chứng của u xơ cơ tử cung.

- Tình trạng kinh nguyệt, mang thai (nếu có)

- Biến chứng nếu có (như bỏng da độ 2).

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Wu F. High intensity focused ultrasound (HIFU) in the treatment of solid tumors. Nat Rev Cancer. 2021;21(9):605-617.

2. Orsi F, Zhang L, Arnone P, et al. High-intensity focused ultrasound ablation: effective and safe therapy for solid tumors in difficult locations. AJR Am J Roentgenol. 2010;195(3):W245-W252.

3. Kennedy JE. High-intensity focused ultrasound in the treatment of solid tumours. Nat Rev Cancer. 2005;5(4):321-327.

return to top