Quy trình chọc hút dịch màng bụng thai nhi dưới siêu âm

1. ĐẠI CƯƠNG

- Chọc hút dịch khoang màng bụng thai nhi dưới siêu âm là một thủ thuật can thiệp bào thai để lấy dịch trong ổ bụng cho thai nhi có tràn dịch màng bụng. Kỹ thuật này được thực hiện dưới hướng dẫn siêu âm, đi kim qua thành bụng thai phụ vào buồng tử cung, đến khoang màng bụng tràn dịch của thai nhi để hút dịch làm xét nghiệm hoặc giảm chèn ép.

- Tràn dịch màng bụng thai nhi (Fetal Ascites) là tình trạng tích tụ dịch bất thường trong khoang phúc mạc của thai nhi, có thể đơn độc hoặc kèm phù thai. Nguyên nhân có thể do tràn dịch màng bụng nguyên phát (tràn dịch dưỡng chấp), hay thứ phát: bất thường nhiễm sắc thể, nhiễm trùng bào thai, rối loạn chuyển hóa, bệnh lý đường tiêu hoá, bệnh lý đường tiết niệu,… Tràn dịch màng bụng lượng nhiều có thể chèn ép cơ hoành, tim và phổi, gây phù thai, có thể dẫn tới suy tuần hoàn hoặc thai chết lưu. Tiên lượng đối với tràn dịch màng bụng thai nhi phụ thuộc vào nguyên nhân, mức độ nghiêm trọng và tiến triển của bệnh.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Tràn dịch màng bụng mức độ vừa - nặng

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm trùng bào thai.

- Mẹ đang có tình trạng nhiễm trùng toàn thân hoặc cấp cứu sản khoa, bệnh lý cấp tính khác chưa điều trị.

- Chuyển dạ đẻ non.

- Rỉ ối, vỡ ối non, nhiễm trùng ối.

 

4. THẬN TRỌNG

- Thai phụ có nhiễm trùng 1 hệ cơ quan.

- Thai phụ có dấu hiệu dọa sảy thai, dọa đẻ non.

- Thai phụ có kèm theo u xơ tử cung to, khối lạc nội mạc tử cung to.

- Thai phụ có bệnh lý lây truyền từ mẹ sang con như HIV, viêm gan, giang mai…cần được thông báo về nguy cơ lây truyền cho thai có thể xảy ra sau thủ thuật.

- Thai nhi có dị tật nghiêm trọng và/hoặc bất thường di truyền nghiêm trọng.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 phẫu thuật viên chính, 01 phẫu thuật viên phụ: là bác sĩ chuyên ngành Sản phụ khoa, được đào tạo về can thiệp bào thai.

- 01 dụng cụ viên: điều dưỡng/hộ sinh

5.2. Thuốc:

- Kháng sinh dự phòng

- Dịch truyền tĩnh mạch tinh thể đẳng trương

- Atropine

- Adrenaline

- Thuốc giảm đau nhóm opioid (Sufentanil, …)

- Thuốc giãn cơ không khử cực (Atracurium, …)

- Thuốc gây tê tại chỗ (Lidocaine, …)

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ dụng cụ sát trùng

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim tuỷ sống, kim chọc ối, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng, túi vô trùng bọc đầu dò siêu âm, túi vô trùng bọc máy siêu âm; băng dính

- Ống vô trùng đựng bệnh phẩm

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật, máy hút, thân máy, tủ làm ấm dịch, máy siêu âm, máy theo dõi người bệnh

- Dung dịch sát trùng ngoài da

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật/thủ thuật

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Hoàn thiện hồ sơ bệnh án:

+ Đầy đủ thông tin hành chính của thai phụ

+ Có đầy đủ mục tư vấn, chẩn đoán và có chỉ định nội soi buồng ối dẫn lưu dịch màng phổi thai nhi

+ Biên bản hội chẩn

+ Bản tư vấn giải thích quy trình và nguy cơ cho thai phụ

+ Giấy cam đoan chấp nhận thủ thuật.

- Có đầy đủ bộ xét nghiệm.

- Bảng kiểm an toàn thủ thuật và phiếu theo dõi thai phụ sau thủ thuật.

5.6. Thời gian thực hiện: Khoảng 0,5 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng phẫu thuật.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh tại phòng mổ

- Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

- Đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Siêu âm xác định vị trí và tư thế của thai, tình trạng ối, kiểm tra xác định vị trí và định hướng đi kim

- Đặt đường truyền tĩnh mạch, sử dụng kháng sinh đường tĩnh mạch theo phác đồ

- Vô cảm cho bệnh nhân (gây tê tủy sống, gây tê tại chỗ...), thông tiểu (nếu cần)

- Chuẩn bị dụng cụ, rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn

- Sát trùng thành bụng rộng rồi trải săng vô khuẩn bộc lộ vị trí thực hiện thủ thuật, bọc đầu dò siêu âm và bàn phím siêu âm vô khuẩn

- Pha hỗn hợp thuốc vô cảm cho thai với liều lượng tương ứng trọng lượng thai ước tính

6.2. Bước 2: Chọc kim qua thành bụng vào khoang màng bụng thai nhi và hút dịch

- Siêu âm lần hai xác định vị trí và tư thế của thai, tình trạng ối, kiểm tra xác định vị trí và định hướng đi kim

- Tiếp cận buồng ối bằng kim chọc dò dưới hướng dẫn siêu âm, lấy nước ối làm xét nghiệm (nếu cần), và tiêm hỗn hợp vô cảm cho thai.

- Đưa kim chọc dò vào khoang màng bụng của thai nhi

- Hút dịch màng bụng thai nhi để giảm áp lực lên khoang màng bụng và làm các xét nghiệm (nếu cần)

- Nhận xét màu sắc, số lượng dịch và ghi hồ sơ bệnh án.

6.3. Bước 3: Kết thúc quy trình

- Rút bớt nước ối nếu có tình trạng đa ối.

- Cuối cùng rút kim dưới hướng dẫn siêu âm.

- Kiểm tra vị trí chọc kim, dán băng

- Kiểm tra kết quả làm trống khoang màng bụng, ghi nhận tổng lượng dịch đã rút

- Kiểm tra tim thai sau can thiệp

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo khi ổn định.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Đánh giá toàn trạng người bệnh sau thủ thuật.

- Siêu âm đánh giá tim thai sau thủ thuật, tình trạng dịch màng bụng.

- Thai phụ nằm nghỉ trong 1-3 giờ.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Kê đơn thuốc (kháng sinh, giảm co) và hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc.

7.2. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Đau

- Chảy máu trong buồng ối, chảy máu trong ổ bụng, chảy máu thành bụng.

7.3. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Ối vỡ non.

- Doạ sảy thai, sảy thai hoặc dọa đẻ non, đẻ non.

- Nhiễm khuẩn trong buồng ối, trong ổ bụng, thành bụng.

- Biến chứng cho mẹ hiếm gặp.

7.4. Biến chứng muộn

- Thai lưu

- Nhiễm trùng ối

7.5. Xử trí tai biến

- Điều trị và xử trí theo tình trạng sản khoa.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Sablok, A., Sharma, A., Gupta, R., Thakur, S., & Kaul, A. (2021b). Isolated fetal ascites: Etiology and prognosis - A 10-Year experience from a tertiary referral care center in India. Journal of Indian Association of Pediatric Surgeons, 26(3), 162-169. https://doi.org/10.4103/jiaps.jiaps_57_20

2. Sooklin, L., Anand, A. J., Rajadurai, V. S., & Chandran, S. (2020). Management of large congenital chylous ascites in a preterm infant: fetal and neonatal interventions. BMJ Case Reports, 13(9), e235849. https://doi.org/10.1136/bcr-2020-235849

3. Schmider, A., Henrich, W., Reles, A., Kjos, S., & Dudenhausen, J. W. (2003). Etiology and prognosis of fetal ascites. Fetal Diagnosis and Therapy, 18(4), 230-236. https://doi.org/10.1159/000070801

4. Gasser El Bishry. The outcome of isolated fetal ascites. European Journal of Obstetrics & Gynecology and Reproductive Biology. Volume 137, Issue 1, March 2008, Pages 43-46. https://doi.org/10.1016/j.ejogrb.2007.05.007

return to top