Quy trình lấy máu tĩnh mạch rốn thai nhi

1. ĐẠI CƯƠNG

- Lấy máu tĩnh mach rốn thai nhi là thủ thuật sử dụng kim nhỏ xuyên qua thành bụng và cơ tử cung đưa vào mạch máu (thường là tĩnh mạch) của dây rốn được hướng dẫn của siêu âm.

- Mẫu máu thai được gửi xét nghiệm để đánh giá, chẩn đoán tình trạng hiện tại của thai nhi đặc biệt là các bệnh về máu, chức năng thận, nhiễm trùng bào thai, và các bất thường nhiễm sắc thể, gen.

- Phương pháp lấy máu cuống rốn vẫn có thể được thực hiện đồng thời hoặc cần xác định thêm sau khi kết quả chọc ối hay sinh thiết gai nhau.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Thai có nguy cơ bệnh lý thiếu máu, thalasemia (siêu âm có thể có biểu hiện tim to, PSV tăng > 1.5MoM)

- Thận bất thường cấu trúc, có khả năng suy chức năng 02 thận

- Nhiễm trùng bào thai

- Thực hiện kết hợp trong truyền máu bào thai

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Mẹ đang sốt, hoặc có tình trạng nhiễm trùng hoặc bệnh lý cấp tính chưa điều trị.

- Thai có ối vỡ, chuyển dạ.

- Thai < 17 tuần.

 

4. THẬN TRỌNG

- Tuổi thai

 

5. CHUẨN BỊ

mẫu danh mục chuẩn bị để thực hiện kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh gửi kèm theo).

5.1. Người thực hiện

- Phẫu thuật viên chính: 01 bác sĩ

- Phẫu thuật viên phụ: 02 bác sĩ

- Dụng cụ viên: 01 điều dưỡng/hộ sinh

5.2. Thuốc: Thuốc sát khuẩn và khử trùng, kháng sinh, dịch truyền…

5.3. Thiết bị y tế

- Bơm tiêm, kim tiêm, kim luồn nhựa, dây truyền dịch, khóa ba chạc, ống thông...

- Găng tay vô trùng, mũ khẩu trang vô trùng, gạc y tế tiệt trùng; băng dính…

- Đèn phẫu thuật/thủ thuật, bàn phẫu thuật/thủ thuật.

- Đồ vải

+ Quần, áo công tác

+ Quần, áo thủ thuật

+ Quần áo người bệnh

+ Săng phẫu thuật/thủ thuật

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và đại diện người bệnh: Được giải thích về bệnh lý và quá trình phẫu thuật/thủ thuật, các nguy cơ tai biến, biến chứng có thể sảy ra trong và sau khi làm phẫu thuật/thủ thuật, tiên lượng kết quả điều trị… và ký giấy cam đoan đồng ý làm phẫu thuật/thủ thuật.

- Khám toàn trạng và chuyên khoa để đánh giá tổng thể sức khỏe, phát hiện chống chỉ định.

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật theo quy định.

- Tại phòng thực hiện kỹ thuật:

+ Kiểm tra đúng người bệnh, biên bản hội chẩn, giấy cam kết phẫu thuật/thủ thuật, …

+ Đặt người bệnh ở tư thế phù hợp, bộc lộ rõ vị trí làm phẫu thuật/thủ thuật.

+ Vô cảm cho bệnh nhân (gây mê nội khí quản, gây tê tủy sống,...)

+ Thông tiểu (nếu cần)

+ Sát khuẩn vùng phẫu thuật/thủ thuật.

+ Trải săng vô khuẩn.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Được hoàn thiện theo quy định.

5.6. Thời gian thực hiện: Ước tính thời gian 0,1 - 0,5 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thủ thuật.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1

- Siêu âm kiểm tra thai, rau.

6.2. Bước 2

- Sát khuẩn lần 2 (vùng đưa kim vào) bằng cồn Iod.

- Chọc bằng kim spinocan 20.

- Dùng syringe 3cc rút máu cuống rốn.

6.3. Bước 3

- Rút kim - dán băng.

- Siêu âm lại và cho bệnh nhân xem tim thai nhi vẫn đập bình thường.

- Cho người bệnh theo dõi tại chỗ khoảng 30 phút.

6.4. Bước 4. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu, tụ máu vị trí lấy máu ở dây rốn.

- Thay đổi nhịp tim của thai, mất tim thai: hiếm.

- Sẩy thai: 1 - 2 %.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Nhiễm trùng, ối vỡ, thai lưu.

return to top