Bó thuốc y học cổ truyền (bó thuốc cổ truyền) là phương pháp chữa ngoài của y học cổ truyền, đưa thuốc thẩm thấu qua da tác động trực tiếp lên các huyệt vị, các tổ chức phần mềm, một số khớp trên cơ thể nhằm mục đích khu phong, tán hàn, trừ thấp, hoạt huyết, tiêu viêm, lưu thông kinh lạc.
- Bong gân, trật khớp đã được nắn chỉnh.
- Rạn xương, gãy xương đã được nắn chỉnh.
- Gãy xương đã phẫu thuật kết hợp xương.
- Thoái hóa khớp, thoái hóa cột sống.
- Thoát vị đĩa đệm cột sống không có chỉ định ngoại khoa.
- Viêm khớp không do nhiễm khuẩn.
- Bệnh nhân có vết thương hở, bệnh lý ngoài da vùng cần bó thuốc.
- Gãy xương hở.
- Bệnh nhân trong tình trạng cấp cứu.
- Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.
- Bệnh nhân tâm thần, động kinh, rối loạn cảm giác, người già sa sút trí tuệ.
- Trẻ em dưới 24 tháng.
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y, người có bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật bó thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Thuốc cổ truyền có tác dụng điều trị phù hợp với chỉ định:
- Đối với thuốc bó là thuốc tươi: làm sạch, giã nát, sao, tẩm rồi bọc vào băng, gạc.
- Đối với thuốc cổ truyền được Bộ Y tế cấp phép đăng ký lưu hành: thực hiện theo hướng dẫn sử dụng.
- Thuốc cổ truyền đã được bào chế thành dạng phù hợp theo y lệnh.
5.3. Vật tư
- Gạc y tế, bông gòn vô trùng, khăn sạch.
- Găng tay, khẩu trang.
- Băng keo dán cố định.
- Khay đựng thuốc.
- Băng co dãn.
- Nilon lót dưới vùng bó. Khăn vải rộng hơn vùng bó để giữ nhiệt.
- Dây vải cố định.
- Nhiệt kế.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ giã, xay thuốc.
- Dụng cụ làm nóng thuốc: Lò vi sóng, bếp, …
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, …
- Vệ sinh sạch sẽ vùng bó thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.
- Cần ghi rõ chỉ định, ngày giờ bó, tình trạng thăm khám toàn thân, hướng xử trí, những điều dặn dò và liệu trình.
- Kết quả xét nghiệm, siêu âm, chụp cộng hưởng từ, X-Quang khớp (nếu cần).
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Từ 30 đến 60 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
(chia thành 2: thuốc có dạng bào chế hiện đại, thuốc có dạng bào chế truyền thống, thuốc tươi)
6.1. Bước 1: Sát khuẩn tay.
6.2. Bước 2: Kiểm tra trước khi tiến hành bó: kiểm tra mạch máu, thần kinh, màu sắc da của vùng bó.
6.3. Bước 3: Bó thuốc.
- Trải tấm nilon dưới vùng bó (nếu cần).
- Tiến hành bó thuốc: đặt thuốc lên vị trí cần bó, cố định thuốc bó.
6.4. Bước 4: Cố định lại vị trí tổn thương nếu cần.
6.5. Bước 5: Kiểm tra sau bó.
- Kiểm tra mạch máu, thần kinh, độ ấm của chi, màu sắc da, vận động khớp trên và dưới vùng bó. Kiểm tra lưu thông tuần hoàn vùng bó, nới lỏng vùng bó nếu cần.
6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình.
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật.
- Thông báo và dặn dò người bệnh: thời gian tháo thuốc bó và liệu trình điều trị theo chỉ định của bác sỹ.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
- Xử lý dụng cụ sau bó thuốc.
- 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật.
- Đau tăng lên:
+ Nếu do bó thuốc chặt: nới lỏng vị trí bó.
+ Nếu đau do tiến triển của tổn thương: dùng thuốc phù hợp.
Tùy theo nguyên nhân đau tăng, thầy thuốc có phương pháp xử trí phù hợp.
- Mẩn ngứa, dị ứng da vùng đắp thuốc, tiến hành tháo thuốc, làm sạch vùng da bó thuốc, chuyển sang phương pháp điều trị khác. Uống thuốc dị ứng nếu cần.
- Bỏng: xử trí bỏng các cấp độ theo hướng dẫn điều trị bỏng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật: Không.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
1. Bộ Y tế (2008). Bệnh học Ngoại - Phụ Y học cổ truyền (Sách đào tạo Bác sỹ chuyên khoa Y học cổ truyền NXB Y học, Hà Nội.
2. Đặng Kim Châu (1991). Quá trình liền xương, Bách khoa thư bệnh học I, Trung tâm Quốc gia biên soạn từ điển Bách khoa Việt Nam, Hà Nội