Chườm thuốc cổ truyền là phương pháp dùng các vị thuốc cổ truyền làm nóng, được bọc lại trong túi chườm để chườm lên vị trí bệnh nhằm mục đích điều trị một số chứng bệnh thường gặp như: cảm mạo phong hàn, co cơ do lạnh, đau xương khớp do lạnh, ...
- Các trường hợp cảm mạo phong hàn.
- Đau bụng do lạnh, co cơ do lạnh, đau dây thần kinh ngoại biên do lạnh.
- Các chứng đau cơ xương khớp thể hàn: Thoái hoá cột sống, thoái hóa khớp, đau lưng cấp, đau cổ vai gáy, thoát vị đĩa đệm cột sống viêm quanh khớp vai, …
- Mày đay, dị ứng do lạnh.
- Bệnh nhân mất, giảm cảm giác da vùng chườm.
- Vùng da tổn thương: vết thương hở, sưng nề sau chấn thương, đang có xuất huyết dưới da hoặc xuất huyết nội tạng, mụn nhọt, chàm, ...
- Sốt cao, nhiễm trùng, nhiễm độc.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Đau bụng có dấu hiệu ngoại khoa.
- Người say rượu, người có bệnh lý tâm thần, …
- Trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ y học cổ truyền, y sĩ y học cổ truyền, lương y, kỹ thuật viên phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Các thuốc cổ truyền phù hợp với bệnh lý của người bệnh và được làm nóng ở nhiệt độ phù hợp, cho vào túi chườm hoặc bọc vào khăn.
- Thuốc điều trị bỏng (panthenol, ...).
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Khăn khô thấm nước (Khăn vải).
- Túi đựng thuốc chườm.
5.4. Thiết bị
- Dụng cụ làm nóng thuốc: bếp, lò vi sóng, …
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật. Người bệnh được nằm, ngồi ở tư thế thoải mái, phù hợp với điều trị, mặc quần áo rộng rãi để dễ bộc lộ vị trí chườm, tuân thủ theo hướng dẫn của thầy thuốc.
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Bệnh án chẩn đoán hoặc sổ khám bệnh chẩn đoán, các xét nghiệm hỗ trợ chẩn đoán và phiếu chỉ định của bác sỹ.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- Theo tình trạng người bệnh và chỉ định của bác sỹ tối thiểu 15 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6.1. Bước 1: Làm nóng thuốc với nhiệt độ phù hợp với vùng cơ thể chườm.
6.2. Bước 2: Sát khuẩn tay.
6.3. Bước 3: Bộc lộ vùng chườm.
6.4. Bước 4: Đặt thuốc chườm lên vùng trị liệu, sau đó di chuyển thuốc chườm nhẹ nhàng lên vùng da cần trị liệu và cần xác nhận với người bệnh về cảm nhận nhiệt độ khi đặt túi chườm.
6.5. Bước 5: Kết thúc chườm.
- Lấy thuốc chườm ra, lau sạch vùng trị liệu.
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
- 1 ngày có thể chườm 1 hoặc nhiều lần (theo chỉ định của bác sỹ), 1 liệu trình từ 5 - 7 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện thủ thuật.
- Bệnh nhân có hoa mắt chóng mặt, mệt mỏi: dừng chườm, nghỉ ngơi, bù nước điện giải (nếu cần).
- Rát da, đỏ da, bỏng: ngừng chườm điều trị theo phác đồ điều trị bỏng của Bộ Y tế.
- Phản ứng phản vệ: xử trí theo phác đồ cấp cứu phản vệ của bộ Y tế.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện thủ thuật: không.
7.3. Biến chứng muộn: không.
1. Bộ Y tế (2020). Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế ban hành tài liệu chuyên môn hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền.