Xông hơi thuốc y học cổ truyền (thuốc cổ truyền) là phương pháp dùng hơi nước thuốc tác động vào vùng trị liệu, nhằm mục đích điều hòa kinh khí, hành khí, hoạt huyết, khu tà.
- Cảm mạo
- Một số bệnh lý: viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm kết mạc, mày đay, dị ứng, viêm da cơ địa, tổ đỉa, trứng cá, bệnh lý cơ xương khớp, viêm phần phụ, …
- Sốt do âm hư, suy kiệt nặng.
- Phụ nữ có thai.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Cơn tăng huyết áp.
- Suy tim, suy hô hấp.
- Trường hợp rối loạn cảm giác nóng lạnh.
- Trẻ em, người già sa sút trí tuệ, …
- Người bệnh say rượu, tâm thần.
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sĩ, lương y thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
- Điều dưỡng có văn bằng chuyên khoa y học cổ truyền hoặc có trình độ đại học trở lên được đào tạo bổ sung kỹ thuật xông hơi thuốc cổ truyền thực hiện theo phạm vi hành nghề, phạm vi chuyên môn được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
- Người có bài thuốc gia truyền, người có phương pháp chữa bệnh gia truyền có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám chữa bệnh sử dụng bài thuốc gia truyền của mình phương pháp chữa bệnh gia truyền đã được cấp có thẩm quyền công nhận, cấp phép theo quy định của Luật khám bệnh chữa bệnh.
b) Nhân lực hỗ trợ: Điều dưỡng
5.2. Thuốc
Thuốc xông là dược liệu, thuốc cổ truyền phù hợp với tình trạng bệnh lý của người bệnh đã được đun sôi từ 5 đến 10 phút.
- Hộp cấp cứu phản vệ
- Thuốc bù nước, điện giải, …
- Thuốc trị bỏng (panthenol, …)
5.3. Vật tư
- Ống chụp mặt
- Khăn cotton khô thấm nước các cỡ.
- Khăn cotton khô sạch các cỡ.
- Ga y tế
- Quần áo sạch để người bệnh thay sau khi khô người tùy từng chỉ định xông bộ phận hoặc toàn thân.
- Panh.
- Túi đựng thuốc xông.
- Bông, gạc.
- Đũa dài phù hợp để khuấy nồi nước xông
5.4. Thiết bị
- Nồi (xoong) có nắp, nước vừa đủ để nấu nước xông.
5.5. Thầy thuốc, người bệnh
- Thầy thuốc: khám, làm bệnh án, kiểm tra mạch, huyết áp, nhiệt độ theo quy định, hướng dẫn quy trình xông thuốc để người bệnh yên tâm hợp tác.
- Người bệnh: Tuân thủ tuyệt đối thời gian và cách thức điều trị. mặc quần áo mỏng.
5.6. Hồ sơ bệnh án:
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bệnh án đúng tên tuổi người bệnh, đúng chẩn đoán.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật:
15 - 30 phút/lần.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:
- Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật. đảm bảo riêng tư của người bệnh, kín gió.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6.1. Thủ thuật
6.1.1. Xông hơi thuốc toàn thân
6.1.1.1. Xông hơi bằng nồi thuốc xông
- Bước 1: Sát khuẩn tay. Cho thuốc xông vào nồi đổ nước ngập thuốc khoảng 2cm, đậy vung kín. Đun sôi thuốc trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút.
- Bước 2: Đặt nồi nước xông vào vị trí xông trong buồng xông.
- Bước 3: Để khăn khô và quần áo sạch bên cạnh người bệnh.
- Bước 4: Người bệnh ngồi trước nồi xông, sử dụng ga y tế trùm kín toàn thân.
- Bước 5: Mở nắp vung cho hơi thuốc bốc ra từ từ vừa với sức chịu đựng của cơ thể.
- Bước 6: Vừa hít thở sâu hơi nước thuốc, vừa dùng dụng cụ khuấy nồi thuốc xông cho hơi thuốc bốc lên.
- Bước 7: Ngồi xông cho đến khi thấy mồ hôi ở đầu, mặt, cổ, ngực, lưng toát ra thì dừng xông, thời gian khoảng 15 - 20 phút.
- Bước 8: Lấy khăn khô lau khô toàn thân.
- Bước 9: Thay quần áo khô sạch. Kết thúc quy trình.
6.1.1.2. Xông hơi bằng buồng xông hơi
- Bước 1: Mở nắp máy xông, cho túi thuốc cổ truyền xông và nước nóng vừa đủ (1,5 - 2 lít) vào trong máy, đậy chặt nắp máy xông, đặt chế độ thích hợp (kiểm tra nhiệt độ của buồng xông để điều chỉnh nhiệt độ phù hợp).
- Bước 2: Để khăn khô và quần áo sạch của người bệnh cạnh buồng xông.
- Bước 3: Người bệnh mặc quần áo mỏng, ngồi trong buồng xông hơi.
- Bước 4: Người bệnh bộc lộ vùng trị liệu ngồi hoặc nằm phụ thuộc vào vị trí cần xông hơi thuốc. Điều chỉnh khoảng cách xông phù hợp, hướng hơi thuốc vào vùng trị liệu từ từ vừa với sức chịu đựng của cơ thể người bệnh. Xông cho đến khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15 - 20 phút thì tắt máy xông.
- Bước 5: Cởi bỏ quần áo ướt.
- Bước 6: Lấy khăn khô lau toàn thân.
- Bước 7: Mặc quần áo khô sạch.
- Bước 8: Hướng dẫn người bệnh ngồi nghỉ 10 - 15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh gió lạnh đột ngột. Thu dọn dụng cụ rửa máy xông.
- Bước 9: Kết thúc quy trình.
+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
6.1.2. Xông hơi thuốc cục bộ
6.1.2.1. Xông hơi bằng nồi thuốc xông
- Bước 1: Sát khuẩn tay
- Bước 2: Đặt nồi nước xông vào vị trí xông trong buồng xông.
- Bước 3: Để khăn khô và quần áo sạch bên cạnh người bệnh.
- Bước 4: Người bệnh bộc lộ vùng trị liệu trước nồi xông, sử dụng ga y tế trùm kín vùng trị liệu.
- Bước 5: Hướng dẫn người bệnh tự điều chỉnh khoảng cách từ nồi xông tới vị trí tổn thương cho phù hợp với sức chịu đựng của cơ thể.
- Bước 6: Xông cho đến khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15-30 phút thì dừng xông.
- Bước 7: Lấy khăn khô lau vùng vừa xông.
- Bước 8: Hướng dẫn người bệnh ngồi nghỉ 10-15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh gió lạnh đột ngột.
- Bước 9: Thu dọn dụng cụ rửa nồi xông.
- Bước 10: Kết thúc quy trình
+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
6.1.2.2. Xông hơi bằng máy xông hơi.
- Bước 1: Cho túi thuốc xông và nước vừa đủ vào bình chứa của máy xông hơi.
Bật máy xông hơi, đặt chế độ thích hợp.
- Bước 2: Người bệnh ngồi hoặc nằm phụ thuộc vào vị trí cần xông hơi thuốc, bộc lộ vùng trị liệu.
- Bước 3: Để đầu xông hướng vào vùng cần xông. Điều chỉnh khoảng cách từ đầu xông của máy xông tới vị trí cần xông cho phù hợp với sức chịu đựng của cơ thể.
- Bước 4: Xông cho đến khi thấy mồ hôi ở vùng trị liệu hoặc xông khoảng 15 - 20 phút thì dừng xông. Tắt máy xông.
- Bước 5: Lấy khăn khô lau vùng vừa xông.
- Bước 6: Hướng dẫn người bệnh ngồi nghỉ 10 - 15 phút trước khi đi ra ngoài, chú ý giữ ấm, tránh gió lạnh đột ngột.
- Bước 7: Thu dọn dụng cụ, rửa máy xông.
- Bước 8: Kết thúc quy trình.
+ Đánh giá tình trạng người bệnh sau khi thực hiện kỹ thuật.
+ Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
+ Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
Tuỳ theo tình trạng bệnh lý, thầy thuốc có thể chỉ định xông 1 - 2 lần/ngày, 01 liệu trình xông từ 3 - 5 ngày, có thể thực hiện nhiều liệu trình liên tục.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi toàn trạng người bệnh, mạch, nhiệt độ, huyết áp.
- Tại chỗ: Bỏng do hơi nóng. Xử lí bỏng theo phác đồ: các phương pháp thường dùng cho bỏng độ I, II.
- Toàn thân: Cho người bệnh nằm nghỉ nếu thấy mệt mỏi, chóng mặt. Ra mồ hôi không ngừng: Tránh gió lùa, giữ ấm.
+ Nguyên nhân: Thời gian xông lâu, vệ khí bị hao tổn nên mồ hôi tiếp tục ra.
+ Phép điều trị: Bổ nguyên khí.
+ Thuốc: Ngậm 1 lát sâm lát, hoặc uống chè sâm.
Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi: nghỉ ngơi, bù nước điện giải. Choáng, shock: ngừng xông, xử trí shock theo phác đồ.
+ Dị ứng với thuốc: dừng xông, làm sạch thuốc trên da bằng nước sạch. Dùng thuốc điều trị dị ứng.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: Không
7.3. Biến chứng muộn: Không.
1. Bộ Y tế - Quyết định số 5480/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2020 - Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học 2020.
2. Bộ Y tế - quyết định số 26/2008/QĐ-BYT ngày 22/7/2008- 94 Quy trình kỹ thuật Y học cổ truyền - Nhà xuất bản y học, trang 137,154,157