Quy trình điện mãng châm

1. ĐẠI CƯƠNG

- Điện mãng châm là phương pháp kết hợp giữa chữa bệnh bằng kỹ thuật mãng châm của y học cổ truyền với chữa bệnh bằng dòng điện của y học hiện đại. Dùng dòng điện tác động lên các huyệt vị qua kim châm hoặc các điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt để phòng và chữa bệnh.

- Kim châm sử dụng trong điện mãng châm là kim có độ dài 08 đến 30 cm và đường kính từ 0,30 đến 0,6 mm. Tùy từng huyệt, huyệt đạo trên cơ thể mà ta có thể sử dụng các kim có độ dài và đường kính ương ứng.

- Hiện nay thường sử dụng máy phát ra xung điện có tính ổn định, an toàn, điều chỉnh thao tác dễ dàng, đơn giản. Kích thích của dòng điện có tác dụng làm giảm đau, giảm viêm, kích thích hoạt động các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, ...

Trên lâm sàng thường kết hợp điện mãng châm với điện châm để điều trị các chứng bệnh nên kim châm cứu sẽ có các độ dài khác nhau.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Các chứng liệt, chứng đau cấp tính và mạn tính.

- Các bệnh lý:

+ Tiêu hóa: hội chứng dạ dày tá tràng, táo bón, rối loạn tiêu hóa, ...

+ Hô hấp: hen phế quản, viêm mũi xoang, ...

+ Cơ xương khớp: viêm quanh khớp vai, thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp, ...

+ Thần kinh: thất ngôn, hội chứng tiền đình, đau thần kinh liên sườn, ...

+ Tâm thần: Stress, tự kỷ, tâm căn suy nhược, ...

+ Nội tiết: thừa cân, béo phì, rối loạn tiền mãn kinh, ...

+ Sinh dục: di tinh, liệt dương, ...

+ Tiết niệu: đái dầm, bí đái cơ năng, ...

- Hỗ trợ cai nghiện: rượu, ma túy, thuốc lá, ...

- Châm tê phẫu thuật.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.

- Phụ nữ có thai.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.

- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.

- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.

- Sau ăn quá no hoặc quá đói.

- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.

- Người bệnh có rối loạn nhịp tim hoặc có đeo máy tạo nhịp.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp:

Bác sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

b) Nhân lực hỗ trợ:

Điều dưỡng được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh

5.2. Thuốc

- Hộp thuốc chống phản vệ.

5.3. Vật tư

- Kim châm cứu vô trùng dùng một lần, dài từ 8 cm đến 30 cm, dùng riêng cho từng người.

- Bông, cồn 70°.

- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...

5.4. Thiết bị

- Xe tiêm hoặc tủ đụng dụng cụ.

- Máy điện châm, pin, dây nối máy.

- Ống nghe, dụng cụ đo huyết áp.

- Khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu.

5.5. Người bệnh

- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.

- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.

- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ vùng được châm.

5.6. Hồ sơ bệnh án

Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật

- 25 đến 30 phút/lần.

- Trong đó:

+ Thời gian châm: 5 phút.

+ Thời gian lưu kim: 20 - 25 phút.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1.

- Xác định huyệt đạo và sát khuẩn da vùng huyệt.

- Chọn kim có độ dài phù hợp với độ dày của cơ vùng định châmvà độ sâu của huyệt và huyệt đạo.

6.2. Bước 2. Châm kim vào huyệt theo các thì sau:

- Thì 1: Dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn và căng da vùng huyệt; Tay kia cầm kim bằng ngón cái và ngón trỏ, châm kim nhanh qua da vùng huyệt.

- Thì 2: Đẩy kim từ từ theo huyệt đạo cho đến khi đạt “Đắc khí”.

6.3. Bước 3. Kích thích huyệt bằng máy điện châm.

Nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm:

- Tần số: Tần số tả từ 5 - 10Hz, tần số bổ từ 1 - 3Hz.

- Điều chỉnh tần số bổ, tả theo phác đồ huyệt và tình trạng bệnh lý và giai đoạn bệnh của Người bệnh.

- Cường độ: điều chỉnh tăng, giảm cường độ theo mức chịu đựng của người bệnh.

6.4. Bước 4. Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.

6.5. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

6.6. Liệu trình điều trị

- Châm 1 đến 2 lần/ngày tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh.

- Một liệu trình điều trị từ 15 - 30 ngày, tùy theo mức độ và diễn biến của từng bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.

+ Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.

+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.

- Gãy kim: Tắt máy điện châm, rút tất cả các kim còn lại. Nếu phần kim gãy còn trồi trên mặt da thì nhẹ nhàng dùng panh có mấu rút kim ra, nếu phần kim gãy nằm trong cơ thì cố định vùng huyệt có kim bị gãy, chuyển ngoại khoa xử trí.

7.3. Biến chứng muộn: Không.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.

2. Nguyễn Tài Thu (2013), Mãng châm chữa bệnh.

3. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.

return to top