- Vành tai tuy nhỏ nhưng là nơi hội tụ kinh lạc của toàn cơ thể. Tai theo quan điểm y học cổ truyền là một cơ thể người hoàn thiện thu nhỏ, nó có đầy đủ các thông tin của cơ thể người. Các huyệt vị trên tai thông qua hệ thống kinh lạc liên lạc đến các cơ quan trong cơ thể, đây chính là quy luật truyền tin sinh lý của huyệt vị trên tai. Các huyệt vị trên tai gồm các huyệt ở mặt trước vành tai và các huyệt ở mặt sau vành tai.
- Nhĩ châm là phương pháp dùng các loại kim châm vào các huyệt trên vùng loa tai để phòng và điều trị bệnh.
- Các chứng thuộc hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật, đau dây thần kinh hông to, đau thần kinh liên sườn, đau thần kinh tam thoa, đau thần kinh sau zona, liệt do các nguyên nhân, viêm đa dây, rễ, đám rối thần kinh; chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, Bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh dây thần kinh tam thoa, đau thần kinh sau zona, …; Hội chứng rối loạn Tíc, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, rối loạn lo âu, trầm cảm; Chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, ...
- Các chứng thuộc hệ vận động: Đau vai gáy, đau lưng; các chứng đau, viêm khớp, mô mềm cấp và mãn tính; Bệnh cột sống, Các bệnh cơ, Các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, …
- Bệnh lý tiêu hóa: Hội chứng ruột kích thích, Hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, bệnh lý đường mật, trĩ, …
- Các chứng viêm như: Viêm tuyến vú, viêm amygdale, viêm loét dạ dày, …
- Các loại bệnh khác như hen suyễn, huyết áp cao hoặc thấp, đái dầm, rối loạn kinh nguyệt, một số bệnh nội tiết, …
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu nội khoa, ngoại khoa.
- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Phụ nữ có thai.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Sau ăn quá no hoặc quá đói.
- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.
5.1. Người thực hiện
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ phù hợp với phạm vi chuyên môn có chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh
b) Nhân lực hỗ trợ:
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Kim nhĩ hoàn châm hoặc kim nhĩ châm hoặc kim châm cứu vô trùng, dùng riêng cho từng người.
- Bông, cồn 70º.
- Xà phòng, nước sạch hoặc dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, ...
5.4. Thiết bị
- Khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu.
- Ống nghe, dụng cụ đo huyết áp.
5.5. Người bệnh
- Được khám, làm hồ sơ bệnh án theo quy định.
- Được giải thích về quy trình kỹ thuật, hợp tác với thầy thuốc.
- Được hướng dẫn tư thế nằm hoặc ngồi phù hợp, bộc lộ được vùng được châm.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ thông tin về người bệnh, chỉ định điều trị rõ ràng.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 đến 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 5 phút.
+ Thời gian lưu kim: 20 - 25 phút.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
6.1. Bước 1: Sát trùng tay thầy thuốc, sát trùng vùng loa tai, xác định vùng huyệt định châm.
6.2. Bước 2: Châm kim nhanh qua da, đẩy kim từ từ theo hướng đã định đến khi đạt “Đắc khí”, tránh châm xuyên qua sụn. Thời gian lưu kim 25 - 30 phút cho một lần nhĩ châm, nếu sử dụng kim nhĩ hoàn châm thì thời gian lưu kim đến 24 giờ.
6.3. Bước 3: Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
6.4. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.5. Liệu trình điều trị
- Nhĩ châm 1 - 2 lần/ngày, tùy thuộc vào tình trạng bệnh lý và thể trạng của người bệnh. Nếu sử dụng kim nhĩ hoàn thì châm 1 ngày/lần.
- Một liệu trình điều trị từ 10 - 20 ngày, tuỳ thuộc vào từng mặt bệnh và mức độ, diễn biến của bệnh, có thể tiến hành nhiều liệu trình liên tục.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt.
+ Xử trí: Rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ.
+ Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Chảy máu khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
1. Nguyễn Tài Thu (2013), Tân châm.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu