Quy trình nhĩ dán (nhĩ áp)

1. ĐẠI CƯƠNG

Vành tai tuy nhỏ nhưng là nơi hội tụ kinh lạc của toàn cơ thể. Tai theo quan điểm y học cổ truyền là một cơ thể người hoàn thiện thu nhỏ, nó có đầy đủ các thông tin của cơ thể người. Các huyệt vị trên tai thông qua hệ thống kinh lạc liên lạc đến các cơ quan trong cơ thể, đây chính là quy luật truyền tin sinh lý của huyệt vị trên tai. Các huyệt vị trên tai gồm các huyệt ở mặt trước vành tai và các huyệt ở mặt sau vành tai.

Nhĩ dán là một phương pháp điều trị không dùng thuốc của y học cổ truyền. Kỹ thuật sử dụng dạng đặc thù của thuốc cổ truyền viên thành viên hoàn nhỏ, dán dính lên các huyệt vị của tai nhằm mục đích thông qua tác dụng đả thông kinh mạch, điều chỉnh công năng của tạng phủ, khí huyết, thúc đẩy sự cân bằng của âm dương trong cơ thể nhằm đạt đến hiệu quả phòng bệnh, điều trị bệnh.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Các chứng bệnh thuộc hệ thần kinh: Suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette; đau dây thần kinh hông to, đau thần kinh liên sườn, ...

- Các chứng thuộc hệ vận động: Đau vai gáy, đau lưng; các chứng đau, viêm khớp, mô mềm cấp và mãn tính.

- Các chứng viêm như: Viêm tuyến vú, viêm amygdale, viêm loét dạ dày …

- Bệnh lý ngũ quan: chắp, lẹo, lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …

- Bệnh lý tiết niệu: đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện …

- Các loại bệnh khác như hen suyễn, huyết áp cao hoặc thấp, rối loạn kinh nguyệt, một số bệnh nội tiết, cai nghiện (games, thuốc lá, …) …

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu;

- Da vùng châm bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm;

- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.

- Phụ nữ có thai.

- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.

- Sau ăn quá no hoặc quá đói.

- Người bệnh có nguy cơ chảy máu.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a) Nhân lực trực tiếp

- Bác sỹ, y sỹ đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

- Điều dưỡng, kỹ thuật viên y được cấp chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

- Lương y đủ điều kiện thực hiện kỹ thuật theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh.

b) Nhân lực hỗ trợ

- Điều dưỡng.

5.2. Thuốc

5.3. Vật tư

- Hạt nhỏ hoặc các dược liệu có dạng hạt nhỏ (đường kính 0,2cm ví dụ: biêm thạch, lai bình tử, ...).

- Găng tay, xà phòng rửa tay, dung dịch sát khuẩn tay, khăn lau tay, khẩu trang.

- Bông, cồn 70 độ, khay dùng 1 lần, kẹp không mấu, kéo.

5.4. Thiết bị

5.5. Người bệnh

- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...

- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.

5.6. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định, kiểm tra hồ sơ, xác định đúng tên, tuổi.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật

15 - 25 phút/lần.

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật:

Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.

- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần làm thủ thuật.

 

6. TIẾN HÀNH QTKT

6.1. Bước 1

Rửa tay sạch.

6.2 Bước 2

Cắt băng dính y tế thành từng miếng dán nhỏ có kích thước khoảng 0,6cm x 0,6cm.

Mỗi miếng dán đặt 1 hạt dược liệu vào chính giữa (thường dùng hạt dược liệu).

6.3. Bước 3

Sát khuẩn tay theo quy định, đeo găng tay.

6.4. Bước 4

Sát khuẩn loa tai vành tai (tiến hành kỹ thuật ở 1 bên tai). Xác định huyệt (tham khảo vị trí các huyệt vị của tai).

Huyệt Mặt trong vành tai Huyệt Mặt sau vành tai Huyệt Mặt trước vành tai

6.5. Bước 5

Tiến hành dán miếng dán kèm hạt lần lượt vào các huyệt vị đã xác định trên tai.

Thầy thuốc một tay cố định vành tai của người bệnh, tay kia dùng kẹp không mấu lấy miếng dán (kèm hạt) dán dính lên các vị trí huyệt vị đã xác định của tai.

Ấn, day nhẹ nhàng trên từng vị trí huyệt vừa dán.

6.6. Bước 6.

Dặn dò người bệnh: Miếng dán trên tai có thể lưu lại 3 - 5 ngày. Mỗi ngày ấn day huyệt 1 lần, mỗi lần 50 - 60 giây mỗi huyệt.

6.7. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

6.8. Liệu trình điều trị:

- 3 - 5 ngày dán 01 lần, lần dán thứ 02, tiến hành dán trên tai bên đối diện.

- 5 - 10 lần dán/liệu trình. Có thể thực hiện nhiều liệu trình tùy tình trạng người bệnh.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Đau tại điểm huyệt dán.

Người bệnh đau vùng huyệt quá mức, đau nóng khó chịu.

- Xử trí: Bỏ miếng dán khỏi vành tai.

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

7.2.1. Dị ứng

- Da vùng dán sưng tấy đỏ.

Xử trí: Tháo hạt dán, dùng thuốc chống dị ứng (nếu cần).

7.3. Biến chứng muộn

Không.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. 国家标准化管理委员会.GB/T 21709.3-2021 针灸技术操作规范第 3 部分耳

Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.3-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 3: Nhĩ châm.

return to top