Quy trình kỹ thuật bít lỗ rò màng cứng bằng máu tự thân

1. ĐẠI CƯƠNG

Vá màng cứng bằng máu tự thân là kỹ thuật trong đó một lượng nhỏ máu tự thân được tiêm vào khoang ngoài màng cứng của người bệnh để ngăn chặn sự rò rỉ của dịch não tủy.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Ở người bệnh đau đầu sau thủ thuật gây thủng màng cứng, gây rò rỉ dịch não tủy mà không đáp ứng hoặc không dung nạp với các biện pháp điều trị bảo tồn (nghỉ ngơi, bù dịch, thuốc giảm đau, cafein).

- Được thực hiện > 48h từ thời điểm xuất hiện đau đầu sau thủ thuật gây rò rỉ dịch não tủy.

- Hội chứng giảm áp lực nội sọ tiên phát.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông hoặc có bệnh lý rối loạn đông máu

- Nhiễm trùng vùng thắt lưng (vùng da dự kiến làm thủ thuật) hoặc nhiễm trùng toàn thân.

- Người bệnh từ chối hoặc không hợp tác

- Dị ứng với thuốc gây tê vùng

- Tăng áp lực nội sọ

 

4. THẬN TRỌNG

Tuân thủ đúng các chỉ định và chống chỉ định, đảm bảo các nguyên tắc vô khuẩn và thực hiện đúng quy trình kỹ thuật

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ.

- 01 điều dưỡng

5.2. Thuốc

- Thuốc tê: lidocaine: pha sẵn 10ml lidocaine 1% để gây tê da và tổ chức dưới da.

- Dịch truyền: NaCl 0,9% 02 chai 500ml. Lấy sẵn 3-5ml NaCl 0,9% vào xy lanh dành riêng để cảm nhận mất sức cản

- Thuốc trong bộ chống sốc.

5.3. Thiết bị y tế

- Bơm kim tiêm các cỡ, găng tay, gạc vô trùng, pince, cồn sát trùng, khăn toan vô trùng...

- Kim chọc dò

5.4. Người bệnh

- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra,... để người bệnh yên tâm và hợp tác tốt.

- Tư thế: người bệnh nằm nghiêng cong lưng, hai đầu gối áp sát vào bụng cằm tì vào ngực.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Theo quy định của Bộ Y tế

- Cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng, tiền sử (bệnh, dùng thuốc), các thuốc đang dùng.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 20 - 30 phút

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

Kiểm tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, các thuốc đang sử dụng, đối chiếu hồ sơ bệnh án/thông tin trên phiếu chỉ định và người bệnh.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1: Người thực hiện: đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay, mặc áo, đi găng vô khuẩn.

6.2. Bước 2: Sát trùng vùng chọc kim 3 lần bằng dung dịch sát trùng và phủ khăn toan vô trùng

6.3. Bước 3: Xác định vị trí chọc kim: có thể chọc kim ở các khoang liên đốt sống L2- 3, L3-4, L4-5.

6.4. Bước 4: Gây tê tại chỗ bằng lidocain 1% theo thứ tự trong da, dưới da, dây chằng

6.5. Bước 5: Chọc kim kim gây tê ngoài màng cứng (kim Tuohy kích thước 17) và test nhận biết vào khoang ngoài màng cứng bằng nghiệm pháp “giảm sức cản đột ngột’ hoặc “giọt nước”.

- Điều dưỡng lấy khoảng 20-25ml máu của người bệnh.

- Sau khi xác định được vị trí đặt đầu kim của kim gây tê ngoài màng cứng bơm khoảng 5-20 mL máu tự thân được lấy từ bệnh nhân theo phương pháp vô trùng. Máu được tiêm chậm (30 đến 60 giây) để tạo ra một mảng máu vào khoang ngoài màng cứng.

6.6. Bước 6: rút kim, băng kín vùng chọc kim bằng gạc vô khuẩn.

6.7. Bước 7: kết thúc quy trình, thu dọn và vệ sinh dụng cụ.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

- Triệu chứng thường cải thiện và khỏi trong vòng 7-10 ngày. Khi bơm máu vào khoang màng cứng, người bệnh có thể có cảm giác khó chịu hoặc chuột rút nhẹ làm hạn chế lượng máu bơm vào khoang màng cứng.

- Sau 2 tới 3 ngày có thể cân nhắc thực hiện lại thủ thuật nếu lần đầu tiên thất bại.

- Theo dõi sát dấu hiệu đau kiểu rễ thần kinh, yếu cơ theo rễ thần kinh, dấu hiệu của hội chứng đuôi ngựa, sốt và gáy cứng sau thủ thuật.

- Theo dõi các biến chứng:

+ Nhiễm trùng.

+ Đau lưng

+ Thất bại: đau đầu không cải thiện thậm chí tăng thêm do làm rách thêm màng cứng.

+ Chèn ép rễ thần kinh hoặc chèn ép đuôi ngựa.

+ Phản ứng cường phế vị gây nhịp chậm, choáng, ngất

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. 500 Quy trình Kỹ thuật Gây mê Hồi sức, Quyết định số 782/QĐ-KCB

2. Robert E. Tubben; Sameer Jain; Patrick B. Murphy, Epidural Blood Patch, StatPearls Publishing; 2021 Jan-.

3. Lee JY, Clinical effect of the proximity of epidural blood patch injection to the leakage site in spontaneous intracranial hypotension. Br J Neurosurg. 2018 Dec;32(6):671-673.

return to top