Quy trình kỹ thuật ghi điện thế gợi thính giác bằng điện cơ

1. ĐẠI CƯƠNG

- Định nghĩa: Ghi điện thế gợi thính giác (BAEP) là kỹ thuật dùng máy ghi điện cơ có gắn kèm theo các bộ phận chuyên biệt để kích thích âm thanh. Các điện cực ghi được đặt ở dái tai, xương chũm hai bên và Cz. 5 sóng điện thế ghi được, đánh số từ I đến V, điện thế I phản ánh chức năng thính giác của dây VIII, điện thế II, và III liên quan tới hành cầu, IV, V liên quan tới chức năng cầu não trên và trung não dưới.

- Mục đích: Khảo sát thời gian tiềm ngoại vi, biên độ, hình dạng, sự phát tán của sóng.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Chẩn đoán xơ cứng rải rác, các u ở hố sau (u thính giác, u thần kinh đệm ở thân não)

- Các tổn thương thân não gây hôn mê hoặc chết não

- Theo dõi trong phẫu thuật.

- Ngoài ra còn dùng để khảo sát bệnh điếc ở trẻ nhỏ.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh chức năng sinh tồn không ổn định.

 

4. THẬN TRỌNG

Người bệnh kém hợp tác để làm kỹ thuật như người suy giảm nhận thức.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ

- 01 điều dưỡng hoặc kỹ thuật viên

5.2. Thuốc: Không

5.3. Thiết bị y tế

- Điện cực đĩa chuyên dụng

- Paste dẫn truyền

- Gel tẩy da chết

- Bộ kích thích âm thanh (tai phone)

- Thước dây

- Bút đánh dấu

- Tăm bông

- Băng keo y tế

- Máy điện cơ có hệ thống đo điện thế gợi thính giác và đã được cài đặt phần mềm đo điện thế gợi thính giác

- Máy in, máy vi tính

5.4. Người bệnh

- NB được giải thích về mục đích, phương pháp thực hiện kỹ thuật và những khó chịu có thể gặp phải. Được yêu cầu hợp tác trong quá trình đo (như thư giãn, thả lỏng cơ…)

- Hướng dẫn tư thế NB: NB ngồi trên ghế có lưng tựa (BN nằm nếu cần). Bỏ các đồ điện tử kim loại (đồng hồ, điện thoại..) ra khỏi cơ thể.

- Kiểm tra kết quả đo thính lực của người bệnh trước đó (nếu có) và bác sĩ khám lâm sàng.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- NB ngoại trú: Phiếu chỉ định đo bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, chẩn đoán lâm sàng.

- NB nội trú: Gồm cả phiếu chỉ định đo BAEP và hồ sơ bệnh án.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 - 60 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng thực hiện kỹ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra phiếu chỉ định và HSBA (nếu là NB nội trú).

- Chào hỏi, tự giới thiệu: họ tên, nhiệm vụ

- Kiểm tra thông tin người bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, đối tượng

- Bật máy, bật phần mềm, nhập thông tin người bệnh.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Vệ sinh tay BS, KTV, vệ sinh da người bệnh vị trí đặt điện cực

6.2. Bước 2: Xác định vị trí đặt các điện cực theo quy định

Xác định vị trí các điện cực ghi, điện cực đất:

- A1 đặt ở dái tai hoặc xương chũm bên trái (phần xương nhô cao ở ngay sau tai)

- A2 đặt ở dái tai hoặc xương chũm bên phải

- Cz: Đo trên đường trung tâm, từ Nasion (sống mũi) đến Inion (lồi chẩm). Đo đánh dấu 50% tổng giá trị được Cz sơ khởi. Đo từ điểm trước bình tai (tai trái sang tai phải hoặc ngược lại). Đo đánh dấu ở giá trị 50% giao với 50% trước đó ta được Cz thật sự.

6.3. Bước 3: Tẩy vùng da vị trí dự kiến đặt điện cực bằng gel tẩy da chuyên dụng.

6.4. Bước 4: Bôi chất dẫn điện.

6.5. Bước 5: Gắn các điện cực đĩa vào các vị trí đã xác định, gắn dây điện cực vào hệ thống máy.

- Cố định điện cực (bông, miếng giấy, băng keo)

- Kiểm tra điện trở (impedance) thấp nhất có thể (thường dưới 10KΩ)

6.6. Bước 6. Kích thích

- Đeo tai nghe cho NB.

- Bắt đầu kích thích để test, KTV nghe thử xem tai nghe đã đặt đúng bên chưa (bên tai được kích thích sẽ nghe được tiếng gõ, còn bên đối diện sẽ nghe được âm thanh giống tiếng ồn liên tục với cường độ kém hơn nhằm đảm bảo không bị lan truyền tiếng gõ từ tai đối diện sang).

- Hỏi NB xem nghe thấy tiếng gõ bên nào.

- Dò ngưỡng thính giác của NB, đối với người bình thường cường độ trên ngưỡng thính giác khoảng 65-70dB.

- Thực hiện kích thích với tần số khoảng 10Hz.

- Kiểm tra và đánh dấu sóng đáp ứng.

- Tương tự đổi bên còn lại. Mỗi bên nên làm ít nhất 2 lần.

6.7. Bước 7: Tổng hợp số liệu ghi được

Chọn Report để tổng hợp các chỉ số đo được

6.8. Bước 8. Nhận định kết quả

So sánh các giá trị đo được, đánh giá sơ bộ từng sóng với giá trị bình thường.

* Những điểm cần lưu ý:

- Thời gian thực hiện kỹ thuật có thể thay đổi tùy thuộc tình trạng bệnh và giải phẫu thần kinh của NB.

- Vị trí đặt các điện cực nên đúng theo quy định, đảm bảo khoảng cách theo chuẩn.

- Phòng kỹ thuật cần đảm bảo yên tĩnh khi thực hiện kích thích.

- Yếu tố nhiệt độ cơ thể cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả đo, nên sử dụng cảm biến nhiệt để biết được nhiệt độ của NB.

- Yếu tố chống nhiễu là rất quan trọng để thu được kết quả chính xác.

- Hệ thống điện cực điện não đồ quốc tế 10-20

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Khảo sát BAEP là xét nghiệm không xâm lấn nên không có biến chứng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2014). Ghi điện thế kích thích thính giác. “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật nội khoa, chuyên ngành thần kinh”.

2. Nguyễn Hữu Công (2013). “Chẩn đoán điện và ứng dụng lâm sàng”. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, 125 trang.

3. Karl E.Misulis. Toufic Fakhoury (2001). Spehlmann’s Evoked Potential Primer

return to top