Quy trình kỹ thuật khảo sát run với điện cơ bề mặt đa kênh và gia tốc kế

1. ĐẠI CƯƠNG

Định nghĩa: Là kỹ thuật phân tích chuyển động và phổ tần số của hoạt động run thông qua tín hiệu hoạt động điện sinh lý.

Mục đích: chẩn đoán và chẩn đoán phân biệt các loại run trong bệnh lý thần kinh trung ương với các bệnh tâm sinh lý khác như bệnh Parkinson, Run sinh lý, run tâm lý, run tư thế …

 

2. CHỈ ĐỊNH

Khi người bệnh có biểu hiện run trên lâm sàng, có thể đáp ứng hay không đáp ứng với điều trị, khi cần khảo sát loại cử động run để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có chức năng sinh tồn không ổn định.

 

4. THẬN TRỌNG

Người bệnh kém hợp tác để thực hiện kĩ thuật.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 Bác sĩ

- 01 Điều dưỡng hoặc kĩ thuật viên

5.1. Thuốc: không

5.2. Thiết bị y tế

- Gia tốc kế

- Điện cực bề mặt

- Điện cực đất

- Gel tẩy da , gel dẫn truyền

- Băng keo y tế, bông

- Thước dây

- Bút đánh dấu

- Máy điện cơ có cài đặt phần mềm khảo sát run

- Máy in, máy vi tính

5.4. Người bệnh (NB)

- NB được giải thích về mục đích, phương pháp thực hiện kỹ thuật và những khó chịu có thể gặp phải. Được yêu cầu hợp tác trong quá trình đo (như thư giãn, thả lỏng cơ)

- Người bệnh nằm hoặc ngồi tư thế thoải mái.

- Nhiệt độ bàn tay, bàn chân tốt nhất là 32-34 độ C

5.5. Hồ sơ bệnh án

- NB ngoại trú: Phiếu chỉ định test co cơ gắng sức dài bao gồm thông tin về: tên, tuổi, giới tính, địa chỉ, chẩn đoán lâm sàng.

- NB nội trú: Gồm cả phiếu chỉ định và hồ sơ bệnh án.

5.6. Thời gian thực hiện kĩ thuật: khoảng 45 - 60 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kĩ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra phiếu chỉ định và HSBA (nếu là NB nội trú).

- Chào hỏi, tự giới thiệu: họ tên, nhiệm vụ

- Kiểm tra thông tin người bệnh: họ tên, tuổi, địa chỉ, đối tượng

- Bật máy, bật phần mềm đo điện cơ, nhập thông tin người bệnh

 

6. TIẾN HÀNH QTKT

6.1. Bước 1: Vệ sinh tay BS và KTV

6.2. Bước 2: Tẩy vùng da vị trí dự kiến đặt điện cực bằng gel tẩy da chuyên dụng.

6.3. Bước 3. Mở phần mềm khảo sát run

Quan sát người bệnh ở tư thế ngồi, tay và chân thả lỏng, chú ý quan sát các vị trí run (tay, chân, đầu)

6.4. Bước 4. Mắc điện cực

- Accelerometer: đặt ở vị trí mu bàn tay hoặc ngón tay (hoặc chân) nơi ghi nhận nhiều dao động nhất, với trục hướng theo hướng run chính

- 2 cặp điện cực dán ở cơ đồng vận và đối vận (bụng cơ và gân cơ)

- Điện cực đất: ở lòng bàn tay

6.5. Bước 5. Tiến trình ghi: kéo dài 30-60 phút

- Khi nghỉ: thả lỏng hoàn toàn cẳng tay và bàn tay (cẳng tay sấp, bàn tay thả lỏng, hoặc có thể đặt cẳng tay trên đùi, trên gối kê).

- Khi duy trì tư thế: cổ tay duỗi chống lại trọng lực, cẳng tay vẫn sấp.

- Treo vật nặng (0.5kg, 1kg): BN đặt tay như khi duy trì tư thế và đeo túi cát vào mu bàn tay.

- Khi hoạt động: gập và duỗi cổ tay rất chậm (1Hz).

- Thực hiện kèm theo các nghiệm pháp hoạt hóa (đếm ngược từ 100 và nắm mở bàn tay đối bên) hoặc các nghiệm pháp để loại trừ run căn nguyên tâm lí (NP xao lãng : run gián đoạn khi giật mạnh cổ tay đối bên hoặc NP lôi cuốn: run với tần số thay đổi giống nhịp cử động của tay đối bên).

6.6. Bước 6. Phân tích dữ liệu: Click vào phần Tremor của máy EMG (góc phải) để lấy số liệu cho mỗi tư thế

Quan sát và phân tích:

+ Khi nghỉ

+ Khi giữ tư thế

- Nếu có Run khi nghỉ → Khi người bệnh đưa tay lên, tìm khoảng nghì (gián đoạn bao nhiêu giây)

- Run khi đưa tay lên:

+ Cho nắm mở tay đối bên + Đếm ngược → Tìm gián đoạn

+ Cho gập mạnh cổ tay đối bên → Tìm gián đoạn

- Chụp màn hình Spectrum

+ Khi thực hiện động tác

- Gập khuỷu (ngón tay chỉ mũi): Quan sát:

+ Có run tăng không

+ Có biến đổi tần số và biên độ run không

+ Có run khi tới đích không

- Gập cổ tay (có thể làm thêm hoặc không)

+ Khi treo vật nặng

Khi đang duy trì tư thế, treo thêm vật nặng 500g, rồi 1000g, quan sát tần số và biên độ run tăng /giảm.

6.7. Bước 7: Đánh giá kết quả

- Tần số, biên độ run

- Phù hợp với loại bệnh lý nào

- Có run kết hợp không

- So sánh với bản ghi trước / sau khi điều trị thuốc (nếu có)

6.8. Bước 8. Kết thúc khảo sát

- Tháo hệ thống điện cực.

- Vệ sinh vùng da đặt điện cực của NB, thu dọn dụng cụ, làm sạch.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

Khảo sát run là một kĩ thuật không xâm lấn, không gây đau, không gây ra tai biến

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. How to do an electrophysiological study of tremor, Felipe Vial và cs, Clinical Neurophysiology Practice 4 (2019) 134-142.

2. Tremor, Elan D. Louis, MD, MS, FAAN, CONTINUUM (MINNEAP MINN) 2019;25(4, MOVEMENT DISORDERS): 959-975

3. Tremor: Clinical Phenomenology and Assessment Techniques, Christopher W. Hess & Seth L. Pullman.

return to top