Chảy nước bọt quá mức là tình trạng chảy quá nhiều nước bọt, biến chứng phổ biến và gây tàn tật của một số rối loạn thần kinh, bao gồm đột quỵ não, bại não, bệnh lý neuron vận động và các bệnh thoái hóa thần kinh khác gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh. Tiêm botulinum neurotoxin (BoNT) là một lựa chọn điều trị hữu ích, có tác dụng làm giảm tiết nước bọt, nâng cao chất lượng cuộc sống. Đây là phương pháp điều trị tại chỗ có khả năng tránh được sự khó chịu và/hoặc tác dụng phụ toàn thân của các phương pháp điều trị khác, như các thuốc và phẫu thuật.
Bệnh nhân chảy nước bọt quá mức do rối loạn nuốt nguồn gốc thần kinh:
- Tăng tiết nước bọt nguyên phát
- Tăng tiết nước bọt thứ phát/ triệu chứng trong bệnh Parkinson, bệnh lý neuron vận động, sau đột quỵ não, sau chấn thương sọ não, bệnh bại não…
- Dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cơ khác đi kèm như nhược cơ, bệnh cơ…
- Có các bệnh lý nội khoa nặng đi kèm như suy hô hấp, suy tim, suy gan nặng, suy thận nặng, rối loạn đông máu…
5.1. Người thực hiện
- 02 bác sĩ: 01 bác sĩ được đào tạo tiêm botulinum toxin và 01 bác sĩ phụ.
- 01 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Botulinum toxin A: Abobotulinum-toxinA hoặc Onabotulinum-toxin A
- NaCl 0,9% 100ml x 01 chai.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 3ml kèm kim x 2-3 cái
- Bơm tiêm 1 ml kèm kim từ 3 đến 5 cái tuỳ vào mức độ bệnh, vị trí tiêm.
- Kim lấy thuốc 1 kim pha 18G, 5 kim chích 26G 1/2 in.
- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn, găng tay vô khuẩn, mũ phẫu thuật
- Khẩu trang y tế
- Xăng vô khuẩn
- Máy siêu âm
5.4. Người bệnh
- Giải thích kỹ cho người bệnh về mục tiêu, tác dụng phụ và cách tiến hành quy trình kỹ thuật tiêm botulinum toxin điều trị tăng tiết nước bọt
- Cho bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân ký phiếu đồng thuận tham gia thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chép hồ sơ bệnh án với các trường hợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 1-2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
a. Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
b. Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật
6.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
- Đánh giá thang điểm độ nặng của tăng tiết tuyến nước bọt theo thang điểm DFSS và thang điểm VAS; hoặc số lần hút nước bọt / ngày nếu bệnh nhân cần phải sử dụng trước đó
- Đánh giá lại hiệu quả và tác dụng phụ của lần tiêm trước (nếu có).
- Xác định lại chỉ định và chống chỉ định tiêm botulinum neurotoxin.
- Tư vấn hiệu quả và tác dụng phụ cho NB trước thủ thuật tiêm tăng tiết tuyến nước bọt.
Ký xác nhận thực hiện thủ thuật, phương pháp thủ thuật là “Điều trị chảy nước bọt quá mức bằng tiêm botulinum neurotoxin dưới hướng dẫn siêu âm”.
6.2. Bước 2: Chuẩn bị thuốc và sát trùng vị trí tiêm
- Chuẩn bị dụng cụ tiêm: kim tiêm, lọ thuốc botulinum toxin, dung dịch NaCl 0,9%, máy siêu âm, găng tay sạch, nón, khăn.
- Chuẩn bị hộp thuốc chống sốc.
- Sát trùng vùng da dự kiến sẽ tiêm thuốc bằng cồn trắng 70 độ.
- Chuẩn bị bông gòn để băng ép những nơi tiêm sẽ chảy máu.
6.3. Bước 3: Tiêm thuốc
- Người bệnh ở tư thế nằm.
- Xác định tuyến nước bọt cần tiêm (hình 1)
- Chọn liều thuốc tiêm cho mỗi tuyến
- Pha thuốc botulinum neurotoxin
- Tiêm thuốc vào các tuyến đã chọn dựa vào sinh lý các tuyến, giải phẫu bề mặt, hoặc siêu âm.
- Liều Abobotulinum toxin 100 -300U; Onabotulinum toxin 50-100U
6.4. Bước 4: Kết thúc tiêm
- Cho NB nằm nghỉ và theo dõi tại giường.
- ĐD lấy sinh hiệu.
- Hướng dẫn người bệnh theo dõi các tác dụng phụ, hiệu quả điều trị và hẹn lịch tái khám.

Hình 1: Sơ đồ vị trí tiêm tuyến nước bọt; A: 4 vị trí tuyến mang tai; B: 2 vị trí tuyến nước bọt dưới hàm
Nguồn: Fonte: Rezende, W. et al., (2024). Sialorréia [Imagem]. Regenerati. https://regenerati.com.br/servicos/toxina-botulinica-%20terapeutica/
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ.
- Theo dõi tác dụng phụ ngay lập tức: đau tại chỗ, chảy máu…
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Đau, tụ máu tại chỗ tiêm, …
- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ
7.3. Biến chứng muộn
- Nuốt khó, nói khó
- Đa số các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, nghĩa là các tác dụng phụ sẽ tự thoái lui mà không cần điều trị đặc hiệu.
- Một số hiếm trường hợp tác dụng phụ nặng, bệnh nhân cần được chăm sóc hỗ trợ và đợi đến khi triệu chứng thoái lui.
1. Kumar S. Swallowing and dysphagia in neurological disorders. Rev Neurol Dis. 2010;7(1):19-27.
2. Lakraj AA, Moghimi N, Jabbari B. Sialorrhea: anatomy, pathophysiology and treatment with emphasis on the role of botulinum toxins. Toxins (Basel) 2013;5(5):1010-1031.
3. Standring S, Gray H. Gray's anatomy: The anatomical basis of clinical practice. 41st ed. Edinburgh: Churchill Livingstone/Elsevier; 2016. p. 528.
4. Gomez-Caravaca MT, et al. The use of botulinum toxin in the treatment of sialorrhea in parkinsonian disorders. Neurol Sci. 2015;36(2):275-279.
5. Chan KH, et al. Long-term safety and efficacy data on botulinum toxin type A: an injection for sialorrhea. JAMA Otolaryngol Head Neck Surg. 2013;139(2):134-138.