Quy trình kỹ thuật tiêm botulinum toxin điều trị co cứng cơ, loạn trương lực cơ khu trú, các rối loạn vận động khác và đau nguyên nhân thần kinh dưới hướng dẫn siêu âm (Phần 7)

(7) KỸ THUẬT TIÊM BOTULINUM TOXIN ĐIỀU TRỊ RUN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM

1. ĐẠI CƯƠNG

Run là những rối loạn vận động thành nhịp, dao động, không tự ý một hoặc nhiều vị trí cơ thể và thường gặp nhất run ở đầu, tay, và giọng nói. Run nhiều có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt và chất lượng cuộc sống. Điều trị run tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây ra triệu chứng để chọn thuốc phù hợp. Botulinum toxin để điều trị run khu trú có hiệu quả cao, cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống cho người bệnh.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh được chẩn đoán run và đáp ứng kém hiệu quả với thuốc uống điều trị: run tay, run đầu, run giọng nói…

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

 

4. THẬN TRỌNG

- Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cơ khác đi kèm như nhược cơ, bệnh cơ…

- Có các bệnh lý nội khoa nặng đi kèm như suy hô hấp, suy tim, suy gan nặng, suy thận nặng, rối loạn đông máu…

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 02 bác sĩ: 01 bác sĩ được đào tạo tiêm botulinum toxin và 01 bác sĩ phụ.

- 01 điều dưỡng

5.2. Thuốc

- Botulinum toxin A: abobotulinum-toxinA hoặc onabotulinum-toxin A

- Dung dịch natri clorid 0,9%

5.3. Thiết bị y tế

- Bơm tiêm 3 ml hoặc 5 ml

- Bơm tiêm 1 ml

- Kim lấy thuốc

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn, găng tay vô khuẩn, mũ phẫu thuật

- Săng vô khuẩn

- Máy siêu âm có đầu dò phẳng với tần số từ 5-12 MHz.

5.4. Người bệnh

- Giải thích kỹ cho người bệnh về mục tiêu, tác dụng phụ và cách tiến hành quy trình kỹ thuật tiêm botulinum toxin điều trị run dưới hướng dẫn siêu âm.

- Cho bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân ký phiếu đồng thuận tham gia thủ thuật.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Ghi chép hồ sơ bệnh án với các trường hợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 1 - 2 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thực hiện kỹ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh

- Đánh giá lại mức độ nặng của bệnh, các thang điểm về run.

- Đánh giá lại hiệu quả và tác dụng phụ của lần tiêm trước (nếu có).

- Xác định lại chỉ định và chống chỉ định tiêm botulinum toxin.

- Tư vấn hiệu quả và tác dụng phụ cho NB trước thủ thuật tiêm để điều trị run.

- Ký xác nhận thực hiện thủ thuật, phương pháp thủ thuật là “Kỹ thuật tiêm Botulinum toxin điều trị run”

6.2. Bước 2: Chuẩn bị thuốc và sát trùng vị trí tiêm

- Chuẩn bị dụng cụ tiêm: kim tiêm, lọ thuốc botulinum toxin, dung dịch natri clorid 0,9%, găng tay sạch, mũ phẫu thuật, khăn.

- Chuẩn bị hộp thuốc chống sốc.

- Sát trùng vùng da dự kiến sẽ tiêm thuốc bằng cồn trắng 70°.

- Chuẩn bị bông gòn để băng ép những nơi tiêm sẽ chảy máu.

6.3. Bước 3: Tiêm thuốc

- Người bệnh ở tư thế nằm

- Xác định cơ và vị trí tiêm theo mốc giải phẫu và siêu âm.

- Chọn liều thuốc tiêm cho mỗi vị trí

- Pha thuốc botulinum toxin

- Tiêm vào cơ vị trí đã được xác định theo liều xác định

6.4. Bước 4: Kết thúc tiêm

- Cho người bệnh nằm nghỉ và theo dõi tại giường.

- Điều dưỡng lấy sinh hiệu.

- Hướng dẫn người bệnh theo dõi các tác dụng phụ, hiệu quả điều trị và hẹn lịch tái khám.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

Chọn các cơ điều trị và liều điều trị run

a. Run tay: các cơ gấp và cơ duỗi cổ tay

- Liều điều trị là cá nhân hoá từng người bệnh và mức độ nặng của từng người bệnh.

- Một số nghiên cứu: nhóm cơ gấp/ duỗi bàn tay, cẳng tay, cánh tay hoặc dạng vai: tùy chỉnh vào từng cơ chọn liều phù hợp, trung bình khoảng 71 UI onabotulinumtoxin A/ 1 tay.

b. Run đầu: thể lắc đầu, gật đầu

- Thể lắc đầu: Cơ gối đầu liều trung bình

- Thể gật đầu: Cơ ức đòn chũm hai bên

- Liều thuốc: Onabotulinum toxin: 40-100 U; Abobotulinum toxin: 150-500 U

c. Run giọng nói:

- Tiêm vào cơ nhẫn giáp với liều thấp: 5-20 UI abobotulinum toxin A mỗi bên.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ…

- Theo dõi tác dụng phụ ngay lập tức: đau tại chỗ, chảy máu…

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Đau, tụ máu tại chỗ tiêm, nói khó…

- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ

7.3. Biến chứng muộn

- Đa số các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, nghĩa là các tác dụng phụ sẽ tự thoái lui mà không cần điều trị đặc hiệu.

- Một số hiếm trường hợp tác dụng phụ nặng, bệnh nhân cần được chăm sóc hỗ trợ và đợi đến khi triệu chứng thoái lui.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Daniel Truong, Mark Hallett, Chriwtopher Zachary, Dirk Dressler (2017) Thực hành điều trị Botulinum toxin (Lê Minh và Trần Ngọc Tài biên dịch). Nhà xuất bản Y học.

2. Shivam Om Mittal 1, Abhishek Lenka 2, Joseph Jankovic 3Botulinum toxin for the treatment of tremor. Epub 2019 Jan 26.

3. Nicki Niemann and Joseph Jankovic. Botulinum Toxin for the Treatment of Hand Tremor. Toxins (Basel). 2018 Jul; 10(7): 299.

4.  J Wissel 1, F Masuhr, L Schelosky, G Ebersbach, W Poewe. Quantitative assessment of botulinum toxin treatment in 43 patients with head tremor. Mov Disord. 1997 Sep;12(5):722-6

return to top