Quy trình kỹ thuật tiêm botulinum toxin điều trị co cứng cơ, loạn trương lực cơ khu trú, các rối loạn vận động khác và đau nguyên nhân thần kinh (Phần 2)

(2) KỸ THUẬT TIÊM BOTULINUM TOXIN ĐIỀU TRỊ CO CỨNG CHI DƯỚI

1. ĐẠI CƯƠNG

Co cứng cơ chi dưới thường gặp sau tổn thương nơ ron vận động trên và gây đau, ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, chăm sóc và tập phục hồi chức năng. Điều trị bằng cách tiêm Botulinum neurotoxin (BoNT) có thể giúp giảm trương lực cơ kiểu co cứng, giảm đau, cải thiện một phần chức năng vận động và tư thế chi dự phòng co cứng khớp, giúp dễ dàng chăm sóc, phục hồi chức năng, cải thiện chất lượng cuộc sống.

Một số thể co cứng cơ chi dưới

Hình 1. Các tư thế co cứng cơ chi dưới

Nguồn: Pathak MS, Brashear A. The Use of Botulinum Toxin in Spasticity. In: Truong D, Dressler D, Hallett M, Zachary C, Pathak M, eds. Manual of Botulinum Toxin Therapy. Cambridge University Press; 2023

 

2. CHỈ ĐỊNH

Co cứng cơ chi dưới

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Dị ứng với các thành phần của thuốc.

 

4. THẬN TRỌNG

- Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cơ khác đi kèm như nhược cơ, bệnh cơ…

- Có các bệnh lý nội khoa nặng đi kèm như suy hô hấp, suy tim, suy gan nặng, suy thận nặng, rối loạn đông máu…

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 02 bác sĩ: 01 được đào tạo tiêm botulinum toxin điều trị co cứng cơ và 01 bác sĩ phụ.

- 01 điều dưỡng.

5.2. Thuốc

- Botulinum toxin A: abobotulinum-toxinA hoặc onabotulinum-toxin A.

- Dung dịch natri clorid 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Bơm tiêm 3 ml hoặc 5 ml.

- Bơm tiêm 1 ml.

- Kim lấy thuốc.

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn, găng tay vô khuẩn, mũ phẫu thuật

- Săng vô khuẩn

- Máy đo SpO2, máy đo huyết áp

5.4. Người bệnh

- Giải thích kỹ cho người bệnh về mục tiêu, tác dụng phụ và cách tiến hành quy trình kỹ thuật tiêm botulinum toxin điều trị co cứng cơ chi dưới.

- Cho bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân ký phiếu đồng thuận tham gia thủ thuật.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Ghi chép hồ sơ bệnh án với các trường hợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 1 đến 2 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện: phòng thực hiện kỹ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh

- Xác định lại chẩn đoán co cứng cơ chi dưới.

- Đánh giá độ nặng co cứng cơ dựa trên thang điểm Modified Ashworth scale (MSA)

- Đánh giá lại hiệu quả và tác dụng phụ của lần tiêm trước (nếu có).

- Xác định lại chỉ định và chống chỉ định tiêm botulinum toxin.

- Tư vấn hiệu quả và tác dụng phụ cho người bệnh trước thủ thuật tiêm để điều trị co cứng cơ chi dưới.

- Ký xác nhận thực hiện thủ thuật, phương pháp thủ thuật là “Kỹ thuật tiêm Botulinum toxin điều trị co cứng cơ chi dưới”.

6.2. Bước 2: Chuẩn bị thuốc và sát trùng vị trí tiêm

- Chuẩn bị dụng cụ tiêm: kim tiêm, lọ thuốc botulinum toxin, dung dịch natri clorid 0,9%, găng tay sạch, mũ phẫu thuật, khăn.

- Chuẩn bị hộp thuốc chống sốc.

- Sát trùng vùng da dự kiến sẽ tiêm thuốc bằng cồn trắng 70°.

- Chuẩn bị bông gòn để băng ép những nơi tiêm sẽ chảy máu.

6.3. Bước 3: Tiêm thuốc

- Người bệnh ở tư thế nằm

- Xác định cơ và vị trí tiêm:

- Chọn liều thuốc tiêm cho mỗi vị trí

- Pha thuốc botulinum toxin

- Tiêm vào cơ vị trí đã được xác định theo liều xác định

6.4. Bước 4: Kết thúc tiêm

- Cho người bệnh nằm nghỉ và theo dõi tại giường.

- Điều dưỡng lấy dấu hiệu sinh tồn.

- Hướng dẫn người bệnh theo dõi các tác dụng phụ, hiệu quả điều trị và hẹn lịch tái khám.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ

- Chọn các cơ và liều điều trị BTX điều trị cho các thể co cứng chi dưới

Bảng 1: Các cơ điều trị cho các thể co cứng chi dưới

Hình 2. Vị trí tiêm các cơ vùng chi dưới

Nguồn: Lissens MA, Solinsky R, Kirshblum S. Electrodiagnostic Evaluation of Spinal Cord Disorders. In: Kirshblum S, Lin VW, eds. Spinal Cord Medicine. 3rd ed. Springer Publishing Company; 2018. doi:10.1891/9780826137753.0007

- Xác định liều lượng tiêm cho các cơ: liều BoNT cho từng cơ riêng biệt phụ thuộc chủ yếu vào kích thước và mức độ co cứng.

Bảng 2: Liều Botulinum toxin khuyến cáo cho từng cơ và nhóm cơ chi dưới

Liều điều trị là cá nhân hoá từng người bệnh; và dựa vào đáp ứng lâm sàng.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ.

- Theo dõi tác dụng phụ ngay lập tức: đau tại chỗ, chảy máu…

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Đau, tụ máu tại chỗ tiêm...

- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ

7.3. Biến chứng muộn

- Có thể yếu cơ tại vị trí tiêm.

- Đa số các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, nghĩa là các tác dụng phụ sẽ tự thoái lui mà không cần điều trị đặc hiệu.

- Một số hiếm trường hợp tác dụng phụ nặng, bệnh nhân cần được chăm sóc hỗ trợ và đợi đến khi triệu chứng thoái lui.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Andrea Santamato. Botulinum Toxin Type A for the Treatment of Lower Limb Spasticity after Stroke. Drugs. 2019 Feb;79(2):143-1602,

2. Marissa Barlaan Lukban, etsal. Effectiveness of botulinum toxin A for upper and lower limb spasticity in children with cerebral palsy: a summary of evidence. Neural Transm (Vienna) 2009 Mar;116(3):319-31.

3. A Santamato 1 et al. Safety and efficacy of incobotulinum toxin type A (NT 201- Xeomin) for the treatment of post-stroke lower limb spasticity: a prospective open- label study. Eur J Phys Rehabil Med. 2013 Aug;49(4):483-9. Epub 2013 Mar 13.

4. Daniel Truong, Mark Hallett, Chriwtopher Zachary, Dirk Dressler (2017) Thực hành điều trị Botulinum toxin (Lê Minh và Trần Ngọc Tài biên dịch). Nhà xuất bản Y học.

return to top