Quy trình kỹ thuật tiêm botulinum toxin điều trị co cứng cơ, loạn trương lực cơ khu trú, các rối loạn vận động khác và đau nguyên nhân thần kinh (Phần 4)

(4) KỸ THUẬT TIÊM BOTULINUM TOXIN ĐIỀU TRỊ LOẠN TRƯƠNG LỰC HÀM MIỆNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Loạn trương lực hàm miệng (oromandibular dystonia, OMD) là một thể loạn trương lực khu trú ảnh hưởng đến cơ nhai, cơ phần mặt dưới, môi và lưỡi. Điều trị Botulinum neurotoxin giúp cải thiện triệu chứng bệnh. Vì có nhiều thể loạn trương lực hàm miệng khác nhau nên cần phải hiểu chức năng các cơ và đánh giá cơ nào cần tiêm.

Hình 1: Một số thế loạn trương lực hàm miệng: A: cắn hàm, B: thể lưỡi, C: há hàm, D: lệch hàm, E: nhô hàm, F: thể môi

Nguồn: Yoshida K. Development and Validation of a Disease-Specific Oromandibular Dystonia Rating Scale (OMDRS). Front Neurol. 2020 Nov 3; 11:583177. doi: 10.3389/fneur.2020.583177. PMID: 33224096; PMCID: PMC7669987.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Loạn trương hàm miệng: thường điều trị thể cắn hàm, há hàm, lệch hàm, thể lưỡi, thể miệng hầu ít được chỉ định vì tác dụng phụ gây khó nuốt.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Dị ứng với các thành phần của thuốc.

 

4. THẬN TRỌNG

- Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cơ khác đi kèm như nhược cơ, bệnh cơ…

- Có các bệnh lý nội khoa nặng đi kèm như suy hô hấp, suy tim, suy gan nặng, suy thận nặng, rối loạn đông máu…

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 02 bác sĩ: 01 bác sĩ được đào tạo tiêm botulinum toxin và 01 bác sĩ phụ.

- 01 điều dưỡng.

5.2. Thuốc

- Botulinum toxin A: abobotulinum-toxinA hoặc onabotulinum-toxin A

- Natri clorid 0,9%

5.3. Thiết bị y tế

- Bơm tiêm 3 ml hoặc 5 ml

- Bơm tiêm 1 ml

- Kim lấy thuốc

- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn, găng tay vô khuẩn, mũ phẫu thuật

- Săng vô khuẩn

- Máy đo SpO2, máy đo huyết áp

5.4. Người bệnh

- Giải thích kỹ cho người bệnh về mục tiêu, tác dụng phụ và cách tiến hành quy trình kỹ thuật tiêm botulinum toxin điều trị loạn trương lực hàm miệng

- Cho bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân ký phiếu đồng thuận tham gia thủ thuật.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Ghi chép hồ sơ bệnh án với các trường hợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 1 - 2 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thực hiện kỹ thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân

- Đánh giá mức độ nặng và thể loạn trương lực hàm miệng.

- Đánh giá lại hiệu quả và tác dụng phụ của lần tiêm trước (nếu có).

- Xác định lại chỉ định và chống chỉ định tiêm botulinum toxin.

- Tư vấn hiệu quả và tác dụng phụ cho NB trước thủ thuật tiêm để điều trị co cứng cơ chi trên.

- Ký xác nhận thực hiện thủ thuật, phương pháp thủ thuật là “Kỹ thuật tiêm Botulinum toxin điều trị loạn trương lực hàm miệng”

6.2. Bước 2: Chuẩn bị thuốc và sát trùng vị trí tiêm

- Chuẩn bị dụng cụ tiêm: kim tiêm, lọ thuốc botulinum toxin, dung dịch Natri clorid 0,9%, găng tay sạch, mũ phẫu thuật, khăn.

- Chuẩn bị hộp thuốc chống sốc.

- Sát trùng vùng da dự kiến sẽ tiêm thuốc bằng cồn trắng 70°.

- Chuẩn bị bông gòn để băng ép những nơi tiêm sẽ chảy máu.

6.3. Bước 3: Tiêm thuốc

- Người bệnh ở tư thế nằm

- Xác định cơ và vị trí tiêm:

- Chọn liều thuốc tiêm cho mỗi vị trí

- Pha thuốc botulinum toxin

- Tiêm vào cơ vị trí đã được xác định theo liều xác định

6.4. Bước 4: Kết thúc tiêm

- Cho người bệnh nằm nghỉ và theo dõi tại giường.

- Điều dưỡng lấy sinh hiệu.

- Hướng dẫn người bệnh theo dõi tác dụng phụ, hiệu quả điều trị và hẹn lịch tái khám.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ

- Chọn các cơ liên quan điều trị loạn trương lực hàm miệng và liều thuốc

Bảng 1. Các cơ vùng miệng và chức năng của chúng

Hình 2: Cơ cắn và cơ thái dương                            Hình 3: Cơ châm bướm

Nguồn: Bhidayasiri R, Maytharakcheep S, Truong D. Botulinum Neurotoxin in Oro.mandibular Dystonia. In: Truong D, Dressler D, Hallett M, Zachary C, Pathak M, eds. Manual of Botulinum Toxin Therapy. Cambridge University Press; 2023:73-81.

Hình 4: Các cơ nhị thân, cằm móng, hàm móng

Nguồn: Atlas giải phẫu người Frank Netter

- Xác định liều tiêm: Việc điều trị là cá thể hóa từng người bệnh, vì vậy chọn liều cho mỗi cơ cần theo dõi đáp ứng điều trị từng đợt, đặc biệt một số cơ tiêm hai bên cần phải điều chỉnh liều.

Bảng 3. Liều tiêm khuyến cáo cho các cơ vùng hàm miệng

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ.

- Theo dõi tác dụng phụ ngay lập tức: đau tại chỗ, chảy máu

7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Đau, tụ máu tại chỗ tiêm...

- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ

- Khó nhai, khó nuốt. Theo dõi tình trạng khó nhai khó nuốt để chỉnh liều

7.3. Biến chứng muộn

- Đa số các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, nghĩa là các tác dụng phụ sẽ tự thoái lui mà không cần điều trị đặc hiệu.

- Một số hiếm trường hợp tác dụng phụ nặng, bệnh nhân cần được chăm sóc hỗ trợ và đợi đến khi triệu chứng thoái lui.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Kazuya Yoshida, Development and Validation of a Disease-Specific Oromandibular Dystonia Rating Scale, Front Neurol. 2020; 11: 583177.

2. Kazuya yoshida. Effects of Botulinum Toxin Therapy on Health-Related Quality of Life Evaluated by the Oromandibular Dystonia Rating Scale. Toxins 2022, 14(10), 656

3. Daniel Truong, Mark Hallett, Chriwtopher Zachary, Dirk Dressler (2017) Thực hành điều trị Botulinum toxin (Lê Minh và Trần Ngọc Tài biên dịch). Nhà xuất bản Y học.

4. Roongroj Bhidayasiri, et al. Patient selection and injection techniques for botulinum neurotoxin in oromandibular dystonia. Clin Park Relat Disord. 2022; 7: 100160.

return to top