Quy trình phẫu thuật dẫn lưu máu tụ trong não thất

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa: Phẫu thuật dẫn lưu máu tụ trong não thất là một kỹ thuật ngoại khoa thần kinh nhằm đặt hệ thống ống dẫn lưu vào não thất để loại bỏ máu tụ, giảm áp lực nội sọ và phục hồi lưu thông dịch não tủy. Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp máu tụ trong não thất gây tắc nghẽn lưu thông dịch hoặc tăng áp lực nội sọ đe doạ tính mạng.

1.2. Nguyên lý: Tạo một đường dẫn lưu từ não thất bên ra ngoài hoặc vào khoang phúc mạc, giúp loại bỏ máu và dịch não tủy, làm giảm áp lực nội sọ và ngăn chặn sự tiến triển của giãn não thất. Dẫn lưu có thể được đặt tạm thời (dẫn lưu ra ngoài) hoặc kết hợp với hệ thống điều chỉnh áp lực.

1.3. Mục đích:

- Lấy bỏ máu tụ và dịch trong não thất, giải phóng đường lưu thông dịch não tủy.

- Giảm áp lực nội sọ, phòng ngừa tổn thương não thứ phát.

- Tạo điều kiện cho dịch não tủy trở lại lưu thông bình thường, hạn chế nguy cơ hình thành não úng thủy mạn tính.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Máu tụ trong não thất lượng nhiều gây giãn não thất cấp.

- Tăng áp lực nội sọ do máu tụ.

- Có triệu chứng thần kinh khu trú hoặc suy giảm tri giác tiến triển.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh lý đông máu hoặc giảm tiểu cầu.

- Chết não

- Suy tuần hoàn hô hấp

- Người bệnh trên 75 tuổi mất não tư thế và/hoặc giãn đồng tử một bên hoặc hai bên.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh có nguy cơ chảy máu cao.

- Não thất giãn không đều, khó xác định vị trí vào.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện:

5.1.1. Nhân lực trực tiếp

- 03 bác sĩ.

- 01 điều dưỡng dụng cụ.

5.1.2. Nhân lực hỗ trợ

- 01 điều dưỡng chạy ngoài.

5.2. Thuốc:

- Thuốc co mạch (adrenalin, naphazolin).

- Dung dịch povidon-iodine 1%.

- Dung dịch natri clorua 0,9%.

5.3. Phương tiện:

- Bộ khoan sọ: khoan tay hoặc khoan điện kèm mũi khoan phù hợp.

- Bộ dụng cụ mở sọ và vào não thất: dao điện lưỡng cực và đơn cực, bộ đồ mở sọ nhỏ (burr hole set), kẹp phẫu thuật, kéo metzenbaum, mosquito, dao mổ vô trùng các cỡ (lưỡi số 10, 11, 15), kẹp cầm máu, kẹp treo màng cứng.

- Hệ thống dẫn lưu não thất ra ngoài: Bộ dẫn lưu não thất ra ngoài có áp lực, dây nối vô khuẩn, khóa ba ngã, giá treo dẫn lưu.

- Dụng cụ hút dịch: ống hút phẫu thuật cỡ nhỏ và trung, dây hút dịch vô khuẩn.

- Vật liệu cầm máu: bông gạc nhỏ (cottonoid), surgicel, gelfoam, sáp xương (bone wax).

- Dụng cụ khâu đóng: chỉ khâu tiêu và không tiêu (vicryl, nylon, silk), kim khâu phẫu thuật thần kinh, kim kẹp.

- Phương tiện hỗ trợ: gối kê đầu cố định, tấm trải phẫu thuật vô khuẩn, găng tay phẫu thuật, mũ – khẩu trang, bộ hút dịch và bơm tiêm các cỡ (1 ml, 5 ml, 10 ml, 20 ml, 50 ml).

5.4. Người bệnh:

- Được thăm khám lâm sàng toàn thân. Làm các xét nghiệm cận lâm sàng đầy đủ theo quy định phẫu thuật và các bệnh lý tùy theo tình trạng người bệnh.

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, gây tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường, trước khi can thiệp phẫu thuật. Truyền máu nếu người bệnh thiếu máu nhiều.

- Nhịn ăn, vệ sinh vùng phẫu thuật. Khí dung mũi họng trước mổ.

5.5. Hồ sơ bệnh án:

- Đầy đủ phần hành chính, thủ tục ký mổ.

- Phần chuyên môn cụ thể, đủ triệu chứng, diễn biến bệnh, tiền sử, các xét nghiệm, phim chụp cộng hưởng từ…

5.6. Dự kiến thời gian phẫu thuật: khoảng 60 phút

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.

- Đặt tư thế người bệnh: Tư thế ngửa, nâng cao 15-20°.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Vô cảm: Gây mê nội khí quản

6.1 Bước 1: Rạch da trán

6.2 Bước 2: Khoan sọ, mở nắp sọ trán. Cầm máu xương sọ. Khâu treo màng cứng ngoại vi cầm máu. Mở màng cứng.

6.3 Bước 3: Mở nhu mô não trán vào sừng trán não thất bên.

6.4 Bước 4: Đặt dẫn lưu não thất, cố định hệ thống dẫn lưu, đặt lại xương sọ nếu não không phù, đóng vết mổ. Lắp đặt hệ thống dẫn lưu não thất ở mức áp lực phù hợp.

6.5 Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện phẫu thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG

7.1. Theo dõi:

- Dấu hiệu sinh tồn: mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ.

- Tri giác.

- Lưu lượng và màu sắc dịch dẫn lưu.

- Các dấu hiệu thần kinh khu trú.

7.2. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu tái phát: đánh giá hình ảnh học, phẫu thuật lại nếu cần.

- Nhiễm trùng: điều trị kháng sinh theo kháng sinh đồ.

- Não úng thủy: xem xét dẫn lưu não thất vĩnh viễn.

- Tổn thương cấu trúc não sâu: điều trị bổ trợ (Nội khoa, phục hồi chức năng...).

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đồng Văn Hệ (2018), Điều trị Phẫu thuật chấn thương sọ não, Nhà Xuất bản y học.

2. Bộ môn Ngoại trường Đại học Y Hà Nội (2020), Tập 1 Thần kinh sọ não và Tim mạch Lồng ngực, tài liệu học tập dành cho sau đại học, Nhà Xuất bản Y học

3. Đồng Văn Hệ (2013), Chấn thương sọ não. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học.

4. Kiều Đình Hùng (2013), Chấn thương sọ não. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học.

5. Võ Văn Nho (2016), Phẫu thuật thần kinh: các kỹ thuật cơ bản, Nhà xuất bản Y học.

6. Võ Văn Nho, Võ Tấn Sơn (2013), Phẫu thuật thần kinh, Nhà xuất bản Y học, tr. 617-639.

7. Mark S. Greenberg (2023), Greenberg’s Handbook of neurosurgery, 10th edition, Thieme Publishing Group.

8. Rahul Jandial (2020), Core Technique in Operative Neurosurgery, 2nd edition, Elsevier.

return to top