Quy trình phẫu thuật đặt điện cực tủy sống bằng đường mở cung sau

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa:

Phẫu thuật đặt điện cực tủy sống được tiến hành nhằm đặt các điện cực trong ống sống của người bị liệt để kích hoạt các tín hiệu với bộ não chỉ đạo sự chuyển động của chân như đi bộ bị ngắt quãng.

1.2. Nguyên lý:

Các điện cực được nối với một máy phát xung. Thiết bị này sau đó được phẫu thuật cấy ghép vào ống sống của người bệnh ở các vùng kiểm soát cơ bắp chân của họ. Để có được kết quả phẫu thuật tốt, các bác sĩ phải cấy điện cực tại các điểm cụ thể trong cột sống. Tuy nhiên, cái khó của phương pháp chính là sự chính xác về thời gian và vị trí đặt điện cực, điều này rất quan trọng đối với khả năng phục hồi của một người bệnh nên việc kích thích mục tiêu phải hết sức chính xác.

1.3. Mục đích:

- Việc xác định và đặt đúng các điện cực tại các vị trí khác nhau trong đốt sống có tác dụng với các nhóm cơ khác nhau ở chân, giúp người bị liệt cảm nhận cơ thể, dần dần di chuyển được.

- Ngoài ra, phẫu thuật đặt điện cực tủy sống cũng có vai trò trong việc giảm đau cột sống cho người bệnh khi các phương pháp điều trị nội khoa, ngoại khoa, phục hồi chức năng thất bại.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh liệt tủy, tổn thương tủy mà các biện pháp điều trị khác đã thất bại: nội khoa, phục hồi chức năng...

- Đau cột sống dai dẳng kéo dài đã thất bại với các biện pháp điều trị khác.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Người bệnh từ chối thực hiện

- Người bệnh mắc các bệnh lý chống chỉ định chung của ngoại khoa: bệnh nặng, mãn tính, thể trạng kém, rối loạn đông máu..

- Dị ứng với điện cực.

 

4. THẬN TRỌNG

- Các bệnh nhân không hợp tác điều trị

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a. Nhân lực trực tiếp

- 03 bác sĩ.

- 02 điều dưỡng.

b. Nhân lực hỗ trợ

- 01 người vận hành máy định vị thần kinh (nếu cần).

- 01 người vận hành máy theo dõi điện não.

5.2. Thuốc

Thuốc giảm đau sau mổ tiêm tại chỗ

5.3. Vật tư

- Găng mổ

- Khẩu trang, mũ đội, bốt đi (nếu có).

- Bút vẽ sọ

- Gạc con; bông sọ, lưỡi dao mổ đủ size.

- Chỉ khâu các loại

- Surgicel; spongel; sáp sọ

- Keo sinh học

- Miếng vá màng cứng nhân tạo

- Chất liệu cầm máu (Floseal)

- Bộ ghim da (nếu có)

- Điện cực ghi điện não đồ

5.4. Trang thiết bị

- Bộ dụng cụ mổ tủy thông thường

- Kính vi phẫu

- Hệ thống định vị thần kinh

- Thiết bị cảnh báo thần kinh trong mổ (nếu có)

- C-arm

- Bộ điện cực kích thích tủy sống

- Máy phát kích thích tủy sống

- Kim chọc tủy sống

5.5. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

- Khám lâm sàng toàn thân

- Làm xét nghiệm đầy đủ: sinh hóa, công thức máu, miễn dịch chẩn đoán bệnh tại não và các bệnh lý kèm theo

- Chụp Xquang lồng ngực hoặc cắt lớp vi tính lồng ngực, siêu âm bụng… nếu cần

- Chụp cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính sọ não, tủy sống

5.6. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án ngoại khoa theo mẫu

- Người bệnh và người nhà ký hồ sơ bệnh án, biên bản cam kết

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 03 giờ.

5.8. Địa điểm thực hiện phẫu thuật: phòng phẫu thuật.

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật

- Đặt tư thế bệnh nhân: nằm sấp

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Vô cảm: Gây mê nội khí quản

6.1. Bước 1

- Xác định vị trí đặt điện cực, nếu cần có thể dùng đến C-arm

- Sát khuẩn trải toan

- Gây tê vị trí rạch da

6.2. Bước 2

Rạch da, bộc lộ tách cơ cạnh sống

6.3. Bước 3

- Kiểm tra lại 1 lần nữa sự chính xác của vị trí đặt điện cực

- Dùng dụng cụ mở cung sau đúng theo vị trí đã xác định

6.4. Bước 4

Mở màng cứng, đặt điện cực và kiểm tra các xung thần kinh.

6.5. Bước 5

- Đóng kín màng cứng

- Đặt dẫn lưu ổ mổ, cầm máu kỹ và đóng vết mổ theo giải phẫu.

6.6. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo

 

7. THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ CÁC TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG

7.1. Theo dõi

- Các dấu hiệu sinh tồn sau mổ: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở...

- Dẫn lưu ổ mổ số lượng, màu sắc

7.2. Các biến chứng sau mổ có thể xảy ra và nguyên tắc xử lý

- Tổn thương thần kinh tiến triển nặng hơn sau mổ: theo dõi sát các triệu chứng liên quan đến vận động, cảm giác, các phản xạ....dùng corticoid, điều chỉnh lại các xung thần kinh, nếu không đỡ phải mổ để đặt lại.

- Chảy máu ổ mổ, chảy máu tủy sống: theo dõi sát dẫn lưu, các dấu hiệu thần kinh, tùy mức độ và triệu chứng của bệnh nhân để quyết định theo dõi tiếp hay mổ lại để cầm máu, giảm áp tủy

- Nhiễm trùng: theo dõi sát các dấu hiệu nhiễm trùng tại vị trí mổ, điều trị bằng kháng sinh phổ rộng, nếu không đỡ phải mổ để rút điện cực.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Luo, Shiyu, và CS (2020). “ A review of functional electrical stimulation treatment in spinal cord injury”. Neuromolecular medicine 22,447463.

2. Hamid, Samar, và Ray Hayek (2008). “Role of electrical stimulation for rehabilitation and regeneration after spinal cord injury: an overview”. European Spine Journal 17, 1256-1269.

3. Young, Wise (2015). “Electrical stimulation and motor recovery”. Cell transplantation 24, 429-446.

4. Caylor J (2019). “Spinal cord stimulation in chronic pain: evidence and theory for mechanisms of action”. Bioelectron Med, 5

5. Paroli, M., Bernini, O., De Carolis, G., Tollapi, L., Bondi, F., Martini, A.,... & Paolicchi, A. (2018). Are multidimensional pain inventory coping strategy profiles associated with long-term spinal cord stimulation effectiveness?. Pain Medicine, 19(5), 1023-1032.

6. Chakravarthy, K., Kent, A. R., Raza, A., Xing, F., & Kinfe, T. M. (2018). Burst spinal cord stimulation: review of preclinical studies and comments on clinical outcomes. Neuromodulation: Technology at the Neural Interface, 21(5), 431-439.

7. Schechtmann, G., Song, Z., Ultenius, C., Meyerson, B. A., & Linderoth, B. (2008). Cholinergic mechanisms involved in the pain relieving effect of spinal cord stimulation in a model of neuropathy. Pain, 139(1), 136-145.

8. Sdrulla, A. D., Guan, Y., & Raja, S. N. (2018). Spinal cord stimulation: clinical efficacy and potential mechanisms. Pain Practice, 18(8), 1048-1067.

9. Song, Z., Ultenius, C., Meyerson, B. A., & Linderoth, B. (2009). Pain relief by spinal cord stimulation involves serotonergic mechanisms: an experimental study in a rat model of mononeuropathy. PAIN®, 147(1-3), 241-248.

10. Song, Z., Ultenius, C., Meyerson, B. A., & Linderoth, B. (2009). Pain relief by spinal cord stimulation involves serotonergic mechanisms: an experimental study in a rat model of mononeuropathy. PAIN®, 147(1-3), 241-248.

return to top