Quy trình phẫu thuật giải phóng chèn ép dây thần kinh ngoại biên

1. ĐẠI CƯƠNG

- Định nghĩa:

Thần kinh ngoài biên chi phối vận động và cảm giác của phần trên và dưới cơ thể. Có rất nhiều nguyên nhân gây tổn thương thần kinh ngoại biên như chấn thương, nhiễm trùng, bệnh lý di truyền, rối loạn chuyển hóa, bệnh tự miễn. Khi các dây thần kinh bị tổn thương có thể gây ra triệu chứng tê bì, đau, nhạy cảm với tiếp xúc, hoặc cảm giác nóng rát, dây thần kinh vận động bị tổn thương người bệnh thấy yếu cơ thậm chí bị liệt. Các triệu chứng có thể diễn ra trong khoảng thời gian ngắn hoặc dài tùy thuộc vào nguyên nhân và thời gian.

Tổn thương thần kinh ngoại biên thường gặp ở chi trên là hội chứng ống cổ tay hay hội chứng chèn ép thần kinh giữa là hội chứng do thần kinh giữa bị chèn ép ở vùng cổ tay, phần lớn là vô căn, thần kinh giữa bị dây chằng ngang cổ tay chèn ép, thường gặp ở nữ.

- Nguyên lý:

Phẫu thuật giải phóng chèn ép thần kinh ngoại biên là biện pháp giúp giải phóng chèn ép thần kinh, mở rộng khoảng không gian xung quanh dây thần kinh.

- Mục đích:

Phẫu thuật này giúp tránh các triệu chứng thần kinh tiến triển nặng thêm, việc phục hồi phụ thuộc rất nhiều vào thời gian diễn biến bệnh

 

2. CHỈ ĐỊNH:

- Người bệnh được chẩn đoán xác định có triệu chứng do thần kinh ngoại biên bị chèn ép.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tình trạng toàn thân không cho phép: suy kiệt, rối loạn đông máu…

 

4. THẬN TRỌNG

Bệnh nhân không hợp tác điều trị

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- Nhân lực trực tiếp:

+ 03 bác sỹ

+ 02 điều dưỡng

5.2 Thuốc:

Thuốc giảm đau tại chỗ sau mổ nếu cần

5.3. Vật tư:

+ Găng mổ

+ Khẩu trang, mũ đội, bốt đi (nếu có).

+ Bút vẽ

+ Gạc con; bông sọ, lưỡi dao mổ đủ size.

+ Chỉ khâu các loại

+ Bộ ghim da (nếu có)

5.4 Trang thiết bị:

- Bộ dụng cụ mổ bàn tay thông thường

- Dây garo

- Kính vi phẫu

- Thiết bị cảnh báo thần kinh trong mổ (nếu có)

5.5 Người bệnh:

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như cao huyết áp, đái đường… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

- Khám lâm sàng toàn thân

- Làm xét nghiệm đầy đủ: sinh hoá, công thức máu, miễn dịch chẩn đoán bệnh tại não và các bệnh lý kèm theo

- Chụp Xquang lồng ngực hoặc cắt lớp vi tính lồng ngực, siêu âm bụng… nếu cần

- Chụp cộng hưởng từ, cắt lớp vi tính, điện cơ

5.6. Hồ sơ bệnh án:

- Bệnh án ngoại khoa theo mẫu

- Người bệnh và người nhà ký hồ sơ bệnh án, biên bản cam kết

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật: 90 phút

5.7 Địa điểm thực hiện phẫu thuật:

Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ:

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật

- Đặt tư thế bệnh nhân: Nằm ngửa. tuỳ vị trí tổn thương

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

- Gây mê nội khí quản, hoặc gây tê tại chỗ

6.1 Bước 1:

- Làm sạch, sát khuẩn xung quanh vị trí tiến hành phẫu thuật

6.2 Bước 2:

- Rạch da, chiều dài phụ thuộc vào vị trí tổn thương

6.3: Bước 3:

- Bóc tách cân cơ bộc lộ bao thần kinh bị chèn ép và cấu trúc xung quanh

- Mở rộng bao thần kinh, giải phóng chèn ép, chuyền giường thần kinh

6.4 Bước 4:

- Đóng vết mổ theo các lớp

- Sát khuẩn, băng vết mổ

6.5: Kết thúc quy trình:

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo

 

7. THEO DÕI VÀ NGUYÊN TẮC XỬ LÝ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG

7.1. Theo dõi

- Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp, tại chỗ vết mổ

- Dùng kháng sinh từ 3 – 5 ngày

- Tập PHCN sau mổ

7.2. Biến chứng liên quan đến phẫu thuật

- Biến chứng

+ Chảy máu vết mổ, ổ mổ

+ Nhiềm trùng

- Xử trí

+ Chảy máu: tùy mức độ, có thể băng ép, theo dõi, khâu cầm máu mép vết mổ hoặc mổ lại cầm máu

+ Nhiềm trùng: cấy dịch làm kháng sinh đồ, điều trị kháng sinh hoặc mổ lại làm sạch

+ Không cải thiện triệu chứng sau mổ: cần đánh giá lại lâm sàng, mổ lại nếu giải phóng chèn ép không đủ rộng rãi

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lundborg, Goran, và CS (1996). “Anatomy, function and pathophysiology of peripheral nerves and nerve compression”. Hand clinics 12.2, 185-193.

2. Elliot, David (2014). “Surgical management of painful peripheral nerves”. Clinics in Plastic Surgery 41.3, 589-613.

3. Stonner, Macyn M, và CS (2021). “Predictors of functional outcome after peripheral nerve injury and compression”. Journal of hand therapy 34.3, 369-375.

4. Best, T. J., Best, C. A., Best, A. A., & Fera, L. A. (2019). Surgical peripheral nerve decompression for the treatment of painful diabetic neuropathy of the foot–A level 1 pragmatic randomized controlled trial. Diabetes Research and Clinical Practice, 147, 149-156.

5. Ma, F., Wang, G., Wu, Y., Xie, B., & Zhang, W. (2023). Improving Effects of Peripheral Nerve Decompression Microsurgery of Lower Limbs in Patients with Diabetic Peripheral Neuropathy. Brain Sciences, 13(4), 558.

6. Lyons, R., & Koneti, K. K. (2019). Surgical management for chronic pain. Surgery (Oxford), 37(8), 472-477.

7. Tu, Y., Lineaweaver, W. C., Chen, Z., Hu, J., Mullins, F., & Zhang, F. (2017). Surgical decompression in the treatment of diabetic peripheral neuropathy: a systematic review and meta-analysis. Journal of Reconstructive Microsurgery, 33(03), 151-157.

return to top