Quy trình phẫu thuật lấy bỏ điện cực vỏ não bằng đường mở nắp sọ

1. ĐẠI CƯƠNG

- Phẫu thuật lấy bỏ điện cực vỏ não bằng đường mở nắp sọ là phẫu thuật lấy bỏ hệ thống điện cực đặt vỏ não sau khi kết thúc quá trình ghi nhận và phân tích điện não đồ vỏ não trong phẫu thuật động kinh.

- Mục đích: tháo bỏ điện cực vỏ não sau khi xác định vị trí sinh động kinh.

 

2. CHỈ ĐỊNH

Sau khi kết thúc giai đoạn ghi dữ liệu sóng điện não nhằm chẩn đoán và khu trú ổ sinh động kinh.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Các chống chỉ định khác của ngoại khoa nói chung: bệnh nặng, thể trạng yếu, bệnh mãn tính phối hợp....

 

4. THẬN TRỌNG

Đang điều trị thuốc chống đông máu.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a. Nhân lực trực tiếp

- 04 bác sĩ (01 phẫu thuật viên chính, 03 phẫu thuật viên phụ).

- 02 điều dưỡng.

- 01 kỹ thuật viên

b. Nhân lực hỗ trợ

- 02 bác sĩ

- 02 điều dưỡng

- 01 kỹ thuật viên

5.2. Thuốc

Thuốc gây tê vết mổ, thuốc sát trùng

5.3. Thiết bị y tế

- Khẩu trang phẫu thuật, áo phẫu thuật, mũ phẫu thuật

- Găng tay khám

- Găng tay phẫu thuật

- Bơm tiêm: 10 ml, 20 ml

- Miếng dán opsite

- Bộ dây truyền dịch, dây hút dịch, dây nối bơm tiêm điện, dây dẫn lưu silicone

- Lưỡi dao mổ vô trùng các cỡ

- Chỉ không tiêu, chỉ tiêu

- Gạc phẫu thuật

- Sáp xương

- Vật liệu cầm máu: Surgicel, Floseal

- Vật liệu đóng nền sọ: màng cứng nhân tạo, keo sinh học.

- Toan trải phẫu thuật, miếng dán vết mổ

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh, nguy cơ rủi ro của cuộc mổ và ký cam kết trước mổ.

- Nhịn ăn, vệ sinh gội đầu và toàn thân.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án ngoại khoa.

- Người nhà ký hồ sơ bệnh án.

5.6. Thời gian thực hiện: khoảng 120 phút

5.7. Địa điểm thực hiện: phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật.

- Kiểm tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh (đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện phẫu thuật).

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Vô cảm: Gây mê toàn thân.

6.1. Bước 1: Sát trùng, trải toan vị trí tương ứng điện cực thần kinh.

6.2. Bước 2: Rạch da vị trí điện cực thần kinh, mở nắp sọ, mở màng cứng.

6.3. Bước 3: Bộc lộ điện cực vỏ não, tháo hệ thống điện cực vỏ não.

6.4. Bước 4: Đóng màng cứng. Đặt lại nắp sọ.

6.5. Bước 5: Kiểm tra cầm máu. Đóng vết mổ.

6.6. Bước 6: Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện phẫu thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi sau mổ

- Tri giác.

- Dấu hiệu sinh tồn (mạch, huyết áp, nhịp thở, nhiệt độ).

- Vết mổ.

- Đáp ứng giảm đau.

7.2. Xử trí tai biến

7.2.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật

Chảy máu não. Xử trí: cầm máu.

7.2.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật

- Chảy máu vết mổ. Xử trí: băng ép hoặc phẫu thuật cầm máu.

- Nhiễm trùng vết mổ. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.

- Rò dịch não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.

- Tử vong.

7.2.3. Biến chứng muộn

- Nhiễm trùng vết mổ. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.

- Rò dịch não tủy. Xử trí: điều trị nội khoa, phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Goel K., Pek V., Shlobin N.A. và cộng sự. (2023). Clinical utility of intraoperative electrocorticography for epilepsy surgery: A systematic review and meta-analysis. Epilepsia, 64(2), 253–265.

- Rolston J.D., Englot D.J., Cornes S. và cộng sự. (2016). Major and minor complications in extraoperative electrocorticography: A review of a national database. Epilepsy Res, 122, 26–29.

- Kuruvilla A. và Flink R. (2003). Intraoperative electrocorticography in epilepsy surgery: useful or not?. Seizure European Journal of Epilepsy, 12(8), 577–584.

- Lee A.T., Nichols N.M., Speidel B.A. và cộng sự. (2022). Modern intracranial electroencephalography for epilepsy localization with combined subdural grid and depth electrodes with low and improved hemorrhagic complication rates..

- Toth M., Papp K.S., Gede N. và cộng sự. (2019). Surgical outcomes related to invasive EEG monitor with subdural grids or depth electrodes in adults: A systematic review and meta-analysis. Seizure European Journal of Epilepsy, 70, 12–19.

return to top