Quy trình phẫu thuật nối thần kinh (1 dây)

1. ĐẠI CƯƠNG

Phẫu thuật nối dây thần kinh giúp phục hồi giải phẫu của dây thần kinh ngoại biên, qua đó giúp bảo tồn chức năng vận động và cảm giác do dây thần kinh chi phối

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Tổn thương thần kinh mắc phải một phần hoặc hoàn toàn.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tổn thương quá lâu > 5 năm.

- Tổn thương thần kinh vận động: trên 6 tháng.

- Tổn thương thần kinh cảm giác: bất cứ thời điểm nào.

 

4. THẬN TRỌNG

- Người bệnh mắc các bệnh có thể ảnh hưởng đến gây tê, gây mê: tim mạch, hô hấp…

- Tiền sử dị ứng thuốc gây tê, sốc phản vệ…

- Rối loạn chức năng đông máu.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 bác sĩ - phẫu thuật viên chính.

- 02 bác sĩ - phẫu thuật viên phụ.

- 02 Điều dưỡng.

- 01 Kỹ thuật viên.

5.2. Thuốc

- Thuốc co mạch (adrenalin, naphazolin).

- Dung dịch povidon-iodine 1%.

- Dung dịch natri clorua 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Khẩu trang phẫu thuật, mũ phẫu thuật.

- Găng tay khám.

- Găng tay phẫu thuật.

- Bơm tiêm: 10 ml, 20 ml.

- Bộ dây truyền dịch, dây hút dịch, dây nối bơm tiêm điện, dây dẫn lưu silicon.

- Lưỡi dao mổ vô trùng các cỡ.

- Chỉ không tiêu, chỉ tiêu.

- Gạc phẫu thuật.

- Bộ dụng cụ vi phẫu nối thần kinh, pince, phẫu tích, kìm mang kim.

- Kim chỉ, bông gạc, garo…

- Hệ thống định cảnh báo thần kinh, điện cơ.

- Kính lúp (nếu có).

5.4. Người bệnh:

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường ... trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều

- Nhịn ăn, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.

5.5. Hồ sơ bệnh án:

- Hoàn thiện đầy đủ theo quy định của Bệnh viện và Bộ Y tế

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 120 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật.

- Đặt tư thế người bệnh: Tư thế ngửa, bộc lộ phần chi cần nối dây thần kinh kiểm tra bàn mổ.

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Vô cảm: Tê đám rối hoặc mê nội khí quản tuỳ trường hợp.

6.1 Bước 1: Sát trùng trải toan, garo chi phía trên nếu cần

6.2 Bước 2: Rạch da theo giải phẫu

6.3 Bước 3: Phẫu tích từng lớp bộc lộ các thành phần, bộc lộ vị trí nối thần kinh

6.4 Bước 4: Nối tận tận hay sử dụng đoạn thần kinh ghép.

6.5 Bước 5: Kiểm tra lại dây thần kinh nối (sử dụng hệ thống cảnh báo thần kinh hoặc điện cơ)

6.6 Bước 6: Đóng vết mổ theo giải phẫu

6.7. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi:

- Tình trạng toàn thân: Mạch, huyết áp, thở, nhiệt độ.

- Tình trạng thần kinh: Dấu hiệu đau tê tại ngón bàn tay, ngón bàn chân.

- Chảy máu vết mổ.

- Dẫn lưu (nếu có): thường rút trong 48h đầu.

7.2. Xử trí tai biến:

- Chảy máu: Mổ lại cầm máu.

- Nhiễm trùng: Điều trị nội khoa (kháng sinh).

- Liệt tiến triển: Theo dõi, điều trị nội khoa (chống viêm), phục hồi chức năng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Vijayavenkataraman, S. Nerve guide conduits for peripheral nerve injury repair: A review on design, materials and fabrication methods. Acta Biomater. 2020, 106, 54–69.

2. Hussain, G.; Wang, J.; Rasul, A.; Anwar, H.; Qasim, M.; Zafar, S.; Aziz, N.; Razzaq, A.; Hussain, R.; de Aguilar, J.L.G.; et al. Current Status of Therapeutic Approaches against Peripheral Nerve Injuries: A Detailed Story from Injury to Recovery. Int. J. Biol. Sci. 2020, 16, 116–134.

3. Zhang, M.; Li, L.; An, H.; Zhang, P.; Liu, P. Repair of Peripheral Nerve Injury Using Hydrogels Based on Self-Assembled Peptides. Gels 2021, 7, 152.

4. Dong, R.; Liu, Y.; Yang, Y.; Wang, H.; Xu, Y.; Zhang, Z. MSC-Derived Exosomes-Based Therapy for Peripheral Nerve Injury: A Novel Therapeutic Strategy. BioMed Res. Int. 2019, 2019, 6458237.

5. Alvites, R.; Rita Caseiro, A.; Santos Pedrosa, S.; Vieira Branquinho, M.; Ronchi, G.; Geuna, S.; Varejão, A.S.P.; Colette Maurício, A.; Spurkland, A. Peripheral nerve injury and axonotmesis: State of the art and recent advances. Cogent. Med. 2018, 5, 1466404.

6. Kornfeld, T.; Vogt, P.M.; Radtke, C. Nerve grafting for peripheral nerve injuries with extended defect sizes. Wien. Med. Wochenschr. 2019, 169, 240–251.

7. Wang, M.L.; Rivlin, M.; Graham, J.G.; Beredjiklian, P.K. Peripheral nerve injury, scarring, and recovery. Connect. Tissue Res. 2019, 60, 3–9.

8. Slavin, B.R.; Sarhane, K.A.; von Guionneau, N.; Hanwright, P.J.; Qiu, C.; Mao, H.Q.; Hoke, A.; Tuffaha, S.H. Insulin-Like Growth Factor-1: A Promising Therapeutic Target for Peripheral Nerve Injury. Front. Bioeng. Biotechnol. 2021, 9, 695850.

9. Vijayavenkataraman, S.; Zhang, S.; Thaharah, S.; Sriram, G.; Lu, W.F.; Fuh, J.Y.H. Electrohydrodynamic Jet 3D Printed Nerv

10. Guide Conduits (NGCs) for Peripheral Nerve Injury Repair. Polymers 2018, 10, 753.

return to top