U trong và ngoài ống sống là khối u xuất phát từ rễ thần kinh hoặc cấu trúc quanh tủy, phát triển qua lỗ liên hợp ra ngoài ống sống, tạo hình dạng “quả tạ” trên hình ảnh MRI. Loại u thường gặp nhất là u bao dây thần kinh, ngoài ra có thể gặp neurofibroma hoặc u di căn. Phẫu thuật bằng đường vào phía sau hoặc sau – ngoài cho phép tiếp cận cả phần trong ống sống và phần ngoài ống sống qua một đường mổ để cắt khối u, mà không cần tái tạo đốt sống nếu không có phá hủy cấu trúc chịu lực.
- U dạng quả tạ có thành phần trong và ngoài ống sống.
- Triệu chứng chèn ép tủy/rễ thần kinh: đau, yếu, rối loạn cảm giác.
- MRI/CT xác định không mất vững cột sống và không cần cắt bỏ thân đốt sống.
- U lành tính hoặc u di căn được chỉ định giải ép.
- Bệnh nhân không đủ điều kiện gây mê.
- Nhiễm trùng toàn thân hoặc tại vị trí mổ chưa kiểm soát.
- U nhỏ, không triệu chứng, có thể theo dõi.
- U ác tính xâm lấn rộng cần phẫu thuật phối hợp nhiều đường vào và tái tạo.
- U dính mạch máu lớn hoặc màng cứng.
- U tái phát nhiều lần → nguy cơ tổn thương rễ thần kinh cao.
- Lỗ liên hợp hẹp, nguy cơ gãy cuống sống khi mở rộng.
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ (phẫu thuật viên chính ngoại thần kinh).
- 01–02 bác sĩ phụ mổ.
- 01 bác sĩ gây mê.
- 02 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng gây mê.
5.2. Thuốc
- Gây mê toàn thân.
- Kháng sinh dự phòng.
- Thuốc chống phù tủy (mannitol, corticosteroid).
- Thuốc cầm máu.
5.3. Thiết bị y tế
- Bàn mổ có gắn khung đỡ đầu (trường hợp phẫu thuật cột sống cổ).
- Bộ khoan máy với các đầu mài và mũi mài với kích thước khác nhau.
- Bộ dụng cụ mổ cột sống.
- Kính vi phẫu.
- Dao điện đơn cực/lưỡng cực.
- Dụng cụ cố định cột sống.
- Máy C-arm định vị.
- Dụng cụ tiêu hao: gạc, bông, chỉ khâu, sáp sọ, bơm tiêm các loại, mũ, khâu trang phẫu thuật, dẫn lưu vết mổ.
- Vật liệu vá màng cứng, keo sinh học.
- Bộ dụng cụ vi phẫu thuật thần kinh.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật thần kinh cơ bản.
5.4. Người bệnh
- Cộng hưởng từ cột sống có tiêm thuốc.
- Cắt lớp vi tính đánh giá chi tiết xương và mạch máu.
- Đánh giá toàn trạng, chức năng hô hấp (đặc biệt u ngực).
- Giải thích rõ về nguy cơ và lợi ích phẫu thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Hồ sơ ngoại khoa hoàn chỉnh.
- Chẩn đoán hình ảnh kèm báo cáo.
- Cam kết đồng thuận phẫu thuật.
5.6. Dự kiến thời gian phẫu thuật: khoảng 2–5 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ, phim ảnh.
- Đánh dấu vị trí mổ.
- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
Vô cảm: Gây mê nội khí quản, đặt ống thông tiểu
6.1. Bước 1: Tư thế và rạch da
- Nằm sấp (đường vào phía sau) hoặc nghiêng (đường sau – ngoài).
- Rạch da đường giữa hoặc chếch theo vị trí u.
6.2. Bước 2: Bộc lộ và mở vào ống sống
- Tách cơ cạnh sống.
- Mở cung sau, mở rộng lỗ liên hợp.
- Tránh phá hủy toàn bộ cuống sống nếu không cần thiết.
6.3. Bước 3: Cắt bỏ khối u
- Bóc tách phần trong ống sống trước, giải ép tủy.
- Mở rộng lỗ liên hợp để lấy phần ngoài ống sống.
- Bảo tồn rễ thần kinh nếu còn chức năng.
6.4. Bước 4: Kiểm tra và cầm máu
- Kiểm tra toàn bộ đường mổ.
- Cầm máu tỉ mỉ.
- Đặt dẫn lưu nếu cần.
6.5. Bước 5: Đóng vết mổ
Khâu phục hồi theo lớp giải phẫu.
6.6 Kết thúc quy trình
- Ghi nhận tình trạng sau mổ.
- Chuyển bệnh nhân hồi sức.
- Hoàn thiện hồ sơ.
7.1. Theo dõi
- Dấu hiệu sinh tồn.
- Vận động, cảm giác chi dưới.
- Vết mổ, dẫn lưu.
- Hình ảnh sau mổ.
7.2. Biến chứng và xử trí
- Tổn thương rễ thần kinh: điều trị triệu chứng, phục hồi chức năng.
- Rò dịch não tủy: dẫn lưu, khâu kín lại.
- Chảy máu, tụ máu: mổ lại nếu chèn ép.
- Nhiễm trùng vết mổ: kháng sinh, dẫn lưu.
1. Benzel EC. Benzel’s Spine Surgery. 5th ed. Elsevier; 2022.
2. Youmans JR, Winn HR. Youmans and Winn Neurological Surgery. Elsevier; 2023.
3. Rhee JM, Wiesel SW. Operative Techniques in Spine Surgery. 2nd ed. Wolters Kluwer; 2016.
4. Safaee MM, et al. Spinal dumbbell tumors: Surgical approaches and outcomes. Neurosurg Clin N Am, 2020.
5. Kato S, et al. Surgical management of cervical dumbbell tumors. Spine, 2012.