Quy trình phong bế dây thần kinh trên vai điều trị đau vùng vai

1. ĐẠI CƯƠNG

- Định nghĩa: Là kỹ thuật tiêm phong bế dây thần kinh trên vai bằng cách đưa thuốc gây tê cục bộ vào vị trí khuyết trên vai

- Mục đích: Giảm đau vùng vai

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Điều trị đau vùng vai: đau khớp vai, khớp cùng đòn. Giảm đau gây ra bởi các khối u vùng vai, đau trong bệnh lý ác tính, đau do chấn thương.

- Điều trị giảm phạm vi vận động của khớp vai do loạn dưỡng thần kinh giao cảm phản xạ.

- Gây tê khi thực hiện phẫu thuật.

- Giảm đau khi phục hồi chức năng sau phẫu thuật.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm khuẩn ngoài da vùng phong bế

- Bệnh lý về đông máu, đang dùng thuốc chống đông

- Dị ứng thuốc tê, corticoid

 

4. THẬN TRỌNG

- Bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh máu, suy tuyến thượng thận, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch (HIV).

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 Bác sĩ

- 01 Điều dưỡng.

5.2. Thuốc

- Thuốc tê: Lidocain 2%, Mepivacain 1,5 %.

- Corticosteroid tác dụng chậm (hydrocortison acetat 125mg hoặc dexamethasone 4mg, methyl prednisolon acetat 40mg…)

- Hộp thuốc chống sốc theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg

5.3. Thiết bị y tế

- Hộp đựng dụng cụ vô trùng (xăng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng gạc...).

- Kim tiêm 25G, 10-15 cm.

- Bơm tiêm nhựa 5 ml (loại dùng 1 lần).

- Bông cồn 70o, dung dịch Povidon iod 10%, băng dính y tế/ hoặc băng dính Urgo.

- Mũ giấy, khẩu trang, găng tay sạch, găng tay vô khuẩn

- Máy monitoring theo dõi các chỉ số sinh tồn, máy siêu âm.

5.4. Người bệnh

- Cần được kiểm tra chẩn đoán xác định, các chỉ định, chống chỉ định.

- Giải thích BN: mục đích, tai biến của thủ thuật; ký giấy cam đoan làm thủ thuật.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định.

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 - 30 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Đối chiếu hồ sơ bệnh án và người bệnh.

- Xác nhận thông tin người bệnh, đối chiếu với bệnh án

- Giấy cam kết chấp nhận làm thủ thuật của người bệnh và/ hoặc người nhà người bệnh

- Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật

- Chuẩn bị tư thế bệnh nhân

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1:

- Tư thế

+Người bệnh ngồi thẳng, cẳng tay đặt lên đùi bên đối diện

+Bác sĩ đứng đằng sau hoặc bên cạnh bệnh nhân.

- Xác định vị trí giải phẫu và kỹ thuật tiêm

+Sờ xác định gai vai.

+Khuyết trên vai nằm ở phía ngoài của gai vai, cạnh nền mỏm quạ.

6.2. Bước 2: Sau khi xác định được khuyết trên vai, đưa kim vào và hút từ từ để tránh mạch máu. Sau đó bơm thuốc vào vị trí khuyết trên vai.

- Nếu sử dụng máy siêu âm để định vị dây thần kinh: Bác sĩ đứng đằng sau hoặc bên cạnh bệnh nhân. Khi bệnh nhân ngồi thẳng, đặt đầu dò theo mặt phẳng coronal, bên trên và song song với gai vai, phía trên đầu dò hướng về phía trong của mỏm quạ. Có thể thấy gai vai xuất hiện với cấu trúc đường tăng âm sáng và không di chuyển theo nhịp thở. Sau khi xác định được gai vai, di chuyển đầu dò theo hướng lên trên và ra ngoài cho đến khi khuyết trên vai (suprascapular notch) dạng chữ U xuất hiện. Thần kinh trên vai nằm trong khuyết trên vai với cấu trúc tăng âm và ngay dưới dây chằng trên vai. Động mạch trên vai và tĩnh mạch trên vai nằm ngay trên thần kinh trên vai, có thể xác định dựa vào Doppler. Đưa mũi kim tiếp cận trong mặt phẳng (in plane) sao cho mũi kim tới gần thần kinh trên vai, hút nhẹ và bơm thuốc.

6.3. Chăm sóc bệnh nhân ngay sau tiêm

- Băng chỗ tiêm.

- Dặn BN giữ khô vị trí tiêm trong 24h.

- Hướng dẫn BN sau 24h mới bỏ băng dính, có thể vệ sinh chỗ tiêm bằng nước sạch

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Chỉ số theo dõi: mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng nhiễm khuẩn trong 24 giờ.

- Theo dõi các tai biến và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 giờ.

+Phản ứng dị ứng với thuốc gây mê

+Nhiễm khuẩn:

● Vết tiêm đỏ và nóng

● Ngày càng đau

● Sưng tấy hoặc chảy dịch tại chỗ tiêm

● Ớn lạnh, đổ mồ hôi ban đêm hoặc sốt

- Đánh giá hiệu quả điều trị

7.2. Tai biến và xử trí

7.2.1. Trong khi làm thủ thuật

- Tổn thương động mạch, tĩnh mạch trên vai, tụ máu trong cơ: Siêu âm phần mềm, siêu âm doppler mạch máu kiểm tra kích thước, vị trí tổn thương. Xử trí chườm lạnh hoặc nhập viện can thiệp lấy khối máu tụ hoặc xử trí mạch tổn thương.

- Các biến chứng có thể gặp khác là: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê. Tiêm thuốc vào mạch máu. Do vậy, để ngăn ngừa các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước không có máu mới tiêm thuốc tê

- Cách xử trí:

+Ngất thoáng qua, buồn nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò… thường các biến chứng này tự hết.

+Nếu bệnh nhân mê mà hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần.

+Nếu bệnh nhân ngừng thở phải bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.

7.2.2. Sau khi làm thủ thuật

- Đau tăng sau khi tiêm 12-24h, thường khỏi sau một ngày, không phải can thiệp, có thể bổ sung giảm đau paracetamol

7.2.3. Tai biến muộn

- Nhiễm khuẩn tại chỗ tiêm do thủ thuật không vô khuẩn (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ. Xử trí: siêu âm phần mềm xác định vị trí tổn thương, điều trị kháng sinh.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Steven D. Waldman (2020), “Comprehensive Atlas of Ultrasound-Guided Pain Management Injection Techniques”, Wolters Kluwer, pp 1118-1139

return to top