Quy trình phong bế dây thần kinh trụ tại cổ tay điều trị chứng chèn ép dây thần kinh trụ

1. ĐẠI CƯƠNG

- Định nghĩa: là kỹ thuật đưa thuốc gây tê cục bộ vào xung quanh dây thần kinh trụ ở vị trí cổ tay

- Mục đích: Giảm đau trong hội chứng chèn ép dây thần kinh trụ

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Gây tê khi thực hiện phẫu thuật tại cổ tay và bên dưới cổ tay (gãy hoặc trật khớp bàn ngón, khớp cổ - bàn tay)

- Giảm đau cấp tính: giảm đau sau phẫu thuật, đau thứ phát do chấn thương xương trụ, đau do ung thư, đau do thần kinh trụ bị chèn ép tại kênh Guyon.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Nhiễm khuẩn ngoài da vùng phong bế.

- Bệnh lý về đông máu, đang dùng thuốc chống đông.

- Dị ứng thuốc tê

 

4. THẬN TRỌNG

- Không

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 Bác sĩ

- 01 Điều dưỡng.

5.2. Thuốc

- Thuốc tê: Lidocain 2%, Mepivacain 1,5 %.

- Hộp thuốc chống sốc theo quy định: Adrenalin 1mg/ml, Methylprednisolon 40 mg, Diphenhydramin 10mg

5.3. Thiết bị y tế

- Hộp đựng dụng cụ vô trùng (xăng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng gạc...).

- Kim tiêm 25G, 10-15 cm.

- Bơm tiêm nhựa 5 ml (loại dùng 1 lần).

- Bông cồn 70º, dung dịch Betadin hoặc cồn iốt, băng dính y tế/ hoặc băng dính Urgo.

- Mũ giấy, khẩu trang, găng tay sạch, găng tay vô khuẩn

- Trang thiết bị: Máy monitoring theo dõi các chỉ số sinh tồn, máy siêu âm.

5.4. Người bệnh

- Cần được kiểm tra chẩn đoán xác định, các chỉ định, chống chỉ định.

- Giải thích BN: mục đích, tai biến của thủ thuật; ký giấy cam đoan làm thủ thuật.

5.6. Hồ sơ bệnh án: Theo mẫu quy định.

5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 15 - 30 phút

5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật

- Phòng thực hiện kỹ thuật

5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Đối chiếu hồ sơ bệnh án và người bệnh.

- Xác nhận thông tin người bệnh, đối chiếu với bệnh án

- Giấy cam kết chấp nhận làm thủ thuật của người bệnh và/ hoặc người nhà người bệnh

- Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật

- Chuẩn bị tư thế bệnh nhân

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

6.1. Bước 1: Tư thế: người bệnh ngồi thẳng, khuỷu tay gấp 100 độ, cẳng tay đặt ngửa thoải mái trên bàn với ngón tay gấp nhẹ (giúp thả lỏng gân các cơ gấp)

- Xác định vị trí giải phẫu và kỹ thuật tiêm

+ Xác định nếp gấp xa cổ tay.

+ Sờ gân cơ gấp cổ tay trụ tại bám tận của nó trên xương đậu.

+ Sát khuẩn vùng da trước cổ tay trước tiêm

6.2. Bước 2: Đưa đầu kim từ phía trụ cho đến khi đến sát thần kinh trụ, hút nhẹ. Sau đó đưa toàn bộ thuốc vào quanh thần kinh trụ.

- Nếu sử dụng máy siêu âm để định vị dây thần kinh: Đặt đầu dò tại vị trí nếp cổ tay xa, hơi dịch về phía trụ. Có thể nhìn thấy thần kinh trụ xuất hiện dưới dạng bó sợi thần kinh tăng âm, bao quanh bởi lớp bao thần kinh tăng âm hơn và nằm về phía trụ của động mạch trụ. Có thể phân biệt thần kinh trụ với các gân bằng cách bảo bệnh nhân gấp duỗi các ngón tay để thấy cử động của gân. Dùng Doppler để phân biệt động mạch trụ với thần kinh trụ. Đưa mũi kim tiếp cận theo hướng trong mặt phẳng (in plane). Khi đầu kim tiến tới gần vị trí thần kinh trụ hút nhẹ nhàng và bơm thuốc vào.

6.3. Bước 3: Chăm sóc bệnh nhân ngay sau tiêm

- Băng chỗ tiêm.

- Dặn BN giữ khô vị trí tiêm trong 24h.

- Hướng dẫn BN sau 24h mới bỏ băng dính, có thể vệ sinh chỗ tiêm bằng nước sạch

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Chỉ số theo dõi: mạch, huyết áp, tình trạng chảy máu tại chỗ, tình trạng nhiễm khuẩn trong 24 giờ.

- Theo dõi các tai biến và tác dụng phụ có thể xảy ra sau 24 giờ.

+ Phản ứng dị ứng với thuốc gây mê

+ Nhiễm khuẩn:

● Vết tiêm đỏ và nóng

● Ngày càng đau

● Sưng tấy hoặc chảy dịch tại chỗ tiêm

● Ớn lạnh, đổ mồ hôi ban đêm hoặc sốt

- Đánh giá hiệu quả điều trị

7.2. Tai biến và xử trí

7.2.1. Trong khi làm thủ thuật:

- Tổn thương động mạch trụ, tổn thương gân: siêu âm phần mềm, siêu âm doppler mạch máu kiểm tra kích thước, vị trí tổn thương. Xử trí chườm lạnh hoặc nhập viện can thiệp lấy khối máu tụ hoặc xử trí mạch tổn thương.

- Các biến chứng có thể gặp khác là: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê. Tiêm thuốc vào mạch máu. Do vậy, để ngăn ngừa các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước không có máu mới tiêm thuốc tê.

- Cách xử trí:

+ Ngất thoáng qua, buồn nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò… thường các biến chứng này tự hết.

+ Nếu bệnh nhân mê mà hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần.

+ Nếu bệnh nhân ngừng thở phải bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.

7.2.2. Sau khi làm thủ thuật

- Đau tăng sau khi tiêm 12-24h, thường khỏi sau một ngày, không phải can thiệp, có thể bổ sung giảm đau paracetamol

7.2.3. Biến chứng muộn

- Nhiễm khuẩn tại chỗ tiêm do thủ thuật không vô khuẩn (viêm mủ): biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ. Xử trí: siêu âm phần mềm xác định vị trí tổn thương, điều trị kháng sinh.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Steven D. Waldman (2020), “Comprehensive Atlas of Ultrasound-Guided Pain Management Injection Techniques”, Wolters Kluwer, pp 1118-1139

return to top