✴️ Ý nghĩa của định lượng Anti Xa

Nội dung

1. Thuốc chống đông máu Heparin

Heparin là một hỗn hợp không đồng nhất những chuỗi Mucopolysacharride có chiều dài khác nhau. Trọng lượng phân tử từ 3000- 30.000 dalton. Heparin là một thuốc kháng đông, được sử dụng trong điều trị tăng huyết khối.

Trong y khoa, heparin được trích ly từ màng ruột của bò hoặc lợn, có nguồn gốc từ tế bào mast của tổ chức liên kết hay còn gọi là heparin tự nhiên. Hiện nay có 4 loại heparin lưu hành trên thị trường với cách tổng hợp phụ thuộc vào từng công ty sản xuất bao gồm: depolymer hóa trong kiềm và benzyl hóa (enoxaparin), depolymer hóa bằng acid nitrơ (dalteparin và nadroparin), depolymer hóa bằng enzym heparinase (tinzaparin).

Heparin không hấp thu qua đường ruột, do đó heparin được truyền vào cơ thể qua đường tiêm dưới da, hoặc tiêm, truyền tĩnh mạch. Heparin là thuốc chống đông máu nên chống chỉ định trong trường hợp xuất huyết nội, tiền căn giảm tiểu cầuloét dạ dày đang tiến triển, viêm màng ngoài tim cấp và tăng huyết áp ác tính.

Chỉ định sử dụng Heparin trong những trường hợp sau:

Nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch (điều trị dự phòng và điều trị chữa bệnh).

  • Huyết khối động mạch vành.
  • Đông máu rải rác trong lòng mạch (DIC).
  • Phẫu thuật bypass tim phổi.
  • Huyết khối gây nghẽn mạch não.
  • Đề phòng huyết khối trong chạy thận nhân tạo.
  • Các chỉ định khác: Phòng ngừa tắc tĩnh mạch gan sau ghép tuỷ xương, hen do tập thể dục...

Thuốc chống đông máu Heparin

Biến chứng trong điều trị Heparin có thể gặp như:

  • Chảy máu: hay gặp ở bệnh nhân đang phẫu thuật, có tiền sử chảy máu tiêu hóa, tuổi cao, bệnh thận, số lượng tiểu cầu giảm, và ở các bệnh nhân có điều trị đồng thời bằng các thuốc kháng tiểu cầu
  • Loãng xương: Do tăng hoạt động của hủy cốt bào
  • Giảm tiểu cầu: do kháng thể chống lại phức hợp Heparin với yếu tố 4 tiểu cầu. Bệnh nhân có biểu hiện xuất huyết, có huyết khối đặc biệt là huyết khối động mạch.
  • Các tác dụng khác như: phản ứng quá mẫn, tăng men gan, hoại tử da khu trú, giảm aldossteron, cương đau dương vật,...

Do đó, để phòng tránh những biến chứng có thể xảy ra do quá liều hoặc điều chỉnh liều heparin trong điều trị bệnh lý huyết khối, cần tiến hành đánh giá lượng heparin có trong máu dựa trên định lượng anti Xa.

2. Định lượng anti Xa

Sử dụng Heparin quá liều có thể gây ra một số biến chứng nguy hiểm như tăng nguy cơ xuất huyết, giảm tính đông máu của các serin protease. Do đó, để điều chỉnh liều heparin sao cho phù hợp, bác sĩ sẽ dựa trên xét nghiệm định lượng anti Xa.

Định lượng anti Xa đánh giá nồng độ heparin có trong máu, đặc trưng bởi sự kháng đông máu. Định lượng anti Xa có ý nghĩa quan trọng trong điều chỉnh liều chống đông máu Heparin. Sử dụng anti Xa trong phác đồ theo dõi chống đông máu nhằm giảm số lượng máu phải truyền, giảm biến chứng xuất huyết,...

Hoạt độ anti Xa đo hiệu quả chống đông của Heparin chỉ phụ thuộc vào nồng độ Heparin và Antithrombin.

Xét nghiệm định lượng anti Xa được sử dụng trong đánh giá nồng độ heparin trong máu nhằm điều chỉnh liều của thuốc chống đông máu Heparin sao cho phù hợp. Để đề phòng các biến chứng chảy máu hoặc giảm tiểu cầu do điều trị bằng Heparin nhất thiết phải sử dụng các xét nghiệm đông máu để theo dõi.

Xem thêm: Xét nghiệm chức năng đông máu

 

Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh

  facebook.com/BVNTP

  youtube.com/bvntp

Chia sẻ trên Zalo
return to top