Điện châm là phương pháp kết hợp giữa chữa bệnh bằng châm cứu của y học cổ truyền với chữa bệnh bằng dòng điện của y học hiện đại. Dùng dòng điện tần số thấp tác động lên các huyệt vị thông qua kim châm hoặc các điện cực nhỏ đặt lên da vùng huyệt để phòng và chữa bệnh.
Hiện nay thường sử dụng máy phát ra xung điện có tính ổn định, an toàn, điều chỉnh thao tác dễ dàng, đơn giản. Kích thích của dòng điện có tác dụng làm giảm đau, giảm viêm, kích thích hoạt động các cơ, các tổ chức, tăng cường dinh dưỡng các tổ chức, ...
Điện châm ở trẻ nhi thường sử dụng cường độ và tần số nhỏ hơn so với người lớn.
- Bệnh lý thần kinh, tâm thần: đau đầu, rối loạn giấc ngủ, rối loạn phân ly, chậm phát triển do các nguyên nhân, rối loạn phổ tự kỷ, các rối loạn Tic và hội chứng Tourette, …; chứng liệt do các nguyên nhân (liệt do tai biến mạch máu não, di chứng bại liệt, liệt các dây thần kinh ngoại biên, bệnh dây thần kinh mặt, …); viêm đa dây, rễ, đám rối thần kinh, đau dây thần kinh liên sườn, bệnh dây thần kinh tam thoa, …
- Bệnh lý cơ xương khớp: vẹo cổ cấp, đau vùng cổ gáy, đau lưng, bệnh khớp (viêm khớp tự miễn, viêm khớp thiếu niên, …), bệnh cột sống, các bệnh cơ, các bệnh lý mô mềm, …
- Bệnh lý hô hấp: viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang, hen phế quản, viêm họng, viêm Amydal, …
- Bệnh lý tiêu hóa: hội chứng ruột kích thích, hội chứng dạ dày - tá tràng, táo bón, đại tiện són phân, bệnh lý đường mật, sa trực tràng, …
- Bệnh lý phụ khoa: đau và tình trạng khác liên quan đến cơ quan sinh dục nữ và chu kỳ kinh nguyệt, …
- Bệnh lý ngũ quan: chắp, lẹo, lác, các bệnh thần kinh thị giác, ù tai, giảm thính lực, …
- Bệnh lý tiết niệu: đái dầm, bí tiểu, rối loạn tiểu tiện, …
- Các bệnh lý khác: rối loạn chức năng tiền đình, giảm đau trong ung thư, giảm đau sau phẫu thuật, cai nghiện (games, thuốc lá, …), …
- Người bệnh đang trong tình trạng cấp cứu.
- Các bệnh có chỉ định ngoại khoa
- Da bị tổn thương, có khối u ác tính ở vùng châm.
- Các bệnh ưa chảy máu, vùng đang chảy máu, xuất huyết dưới da.
- Người bệnh có rối loạn nhịp tim hoặc có đặt máy tạo nhịp
- Người bệnh trong trạng thái kích thích, sợ hãi quá mức.
- Người bệnh sốt cao, đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính.
- Có tiền sử động kinh.
- Giai đoạn nặng của bệnh: suy tim, suy gan, suy thận; cơ thể suy kiệt nặng.
- Ngay sau khi ăn no, khi đói.
- Người bệnh dưới 18 tháng tuổi.
5.1. Người thực hiện:
a) Nhân lực trực tiếp:
- Bác sỹ, y sỹ đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh
- Điều dưỡng đủ điều kiện hành nghề theo quy định của Luật khám bệnh, chữa bệnh
b) Nhân lực hỗ trợ
- Điều dưỡng.
5.2. Thuốc
Hộp thuốc chống phản vệ.
5.3. Vật tư
- Kim hào châm vô khuẩn dùng một lần, kích cỡ phù hợp.
- Khay đựng dụng cụ y tế, kẹp có mấu, bông, cồn 70º.
- Xà phòng, dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay, khăn lau tay, khẩu trang.
5.4. Thiết bị
- Máy điện châm.
- Dây nối máy điện châm.
5.5. Người bệnh
- Thầy thuốc giải thích cho người bệnh, người nhà về kỹ thuật trước khi thực hiện: mục đích, các bước tiến hành, biến chứng, nguy cơ có thể xảy ra, tiên lượng, ...
- Chuẩn bị người bệnh trước khi thực hiện kỹ thuật.
5.6. Hồ sơ bệnh án
Hoàn thành các thủ tục hành chính theo quy định.
5.7. Thời gian thực hiện kỹ thuật
- 25 - 30 phút/lần.
- Trong đó:
+ Thời gian châm: 05 - 10 phút.
+ Tùy theo lứa tuổi, thời gian lưu kim từ 10 - 25 phút.
+ Trường hợp trẻ kêu khóc, quẫy đạp nhiều, có thể không lưu kim.
5.8. Địa điểm thực hiện kỹ thuật
Buồng bệnh hoặc phòng thực hiện kỹ thuật.
5.9. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra hồ sơ: Kiểm tra phiếu chỉ định kỹ thuật đúng tên, tuổi, chẩn đoán, … của người bệnh.
- Kiểm tra người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Đặt người bệnh ở tư thế thoải mái nhất, phù hợp nhất; trẻ sợ hãi cần có người bế, giữ; bộc lộ vùng cần làm thủ thuật.
6.1. Bước 1
Sát khuẩn tay, đeo găng tay.
6.2. Bước 2
- Xác định và sát khuẩn da vùng huyệt cần châm.
- Lựa chọn kim có độ dài, kích cỡ phù hợp lứa tuổi của trẻ và vị trí huyệt.
6.3. Bước 3:
- Tiến hành châm kim hào châm vào huyệt.
+ Người phụ hỗ trợ giữ người bệnh và cố định vùng cơ thể chứa huyệt vị cần tiến hành kỹ thuật.
+ Người làm chính tiến hành châm kim vào huyệt theo các thì sau:
Thì 1: Một tay dùng ngón tay cái và ngón trỏ ấn, căng da vùng huyệt; tay kia châm kim nhanh qua da vùng huyệt.
Thì 2: Đẩy kim từ từ theo huyệt đạo, vào sâu 1/3 - 2/3 thân kim.
- Lần lượt châm kim vào các huyệt theo công thức huyệt ghi trong y lệnh, người phụ hỗ trợ dụng cụ trong quá trình châm.
6.4. Bước 4
- Người phụ tiến hành nối cặp dây của máy điện châm với kim đã châm vào huyệt theo tần số bổ- tả của máy điện châm.
- Tần số và cường độ phù hợp, theo y lệnh.
6.5. Bước 5
Lưu kim thời gian theo y lệnh.
6.6. Bước 6: Tháo máy điện châm, rút kim.
- Chỉnh tần số, cường độ của máy về 0.
- Tắt máy, tháo cặp dây máy điện châm.
- Rút kim, sát khuẩn da vùng huyệt vừa châm.
6.7. Kết thúc quy trình
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.
6.8. Liệu trình điều trị:
Mỗi ngày 01 lần. 02 - 45 lần/liệu trình.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
7.1.1 Vựng châm: Người bệnh vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt nhợt, hoa mắt, chóng mặt.
Xử trí: Tắt máy điện châm, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, tuỳ theo tình trạng vựng châm và bệnh lý kèm theo của từng người bệnh, có thể cho uống nước ấm hoặc nước đường ấm hoặc trà gừng ấm, ... nằm nghỉ tại chỗ. Xử trí theo phác đồ điều trị choáng ngất.
Theo dõi mạch, nhiệt độ, huyết áp. Dùng thuốc hóa dược (nếu cần).
7.1.2. Chảy máu: Máu chảy tại vị trí vừa rút kim. Xử trí: Dùng bông vô khuẩn ấn tại chỗ, không day.
7.1.3. Gãy kim: Phát hiện kim bị gãy khi rút kim.
Xử trí: Giữ người bệnh ở tư thế gãy kim. Nếu quan sát thấy đầu kim gãy thò lên mặt da cần rút ra ngay. Trường hợp đầu kim gãy lún sâu vào trong da cần liên hệ ngoại khoa.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật:
Đau mỏi cơ vùng châm:
Nguyên nhân: do kích thích của dòng điện; hoặc do người bệnh lo lắng gây co cơ liên tục trong thời gian tiến hành thủ thuật.
Xử trí: massage nhẹ nhàng vùng cơ đau mỏi.
7.3. Biến chứng muộn: Không.
1. Nguyễn Nhược Kim, Trần Quang Đạt (2013), Châm cứu và các phương pháp chưa bệnh không dùng thuốc, Nhà xuất bản Y học.
2. Bộ Y tế (2013), Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành châm cứu.
3.
. GB/T 21709.11 – 2021,
![]()
Ủy ban quản lý tiêu chuẩn hoá quốc gia. GB/T 21709.11-2021, Thao tác quy phạm của kỹ thuật Châm cứu, phần 11: điện châm.