- Són tiểu ở nữ là tình trạng nước tiểu rò rỉ ra bên ngoài không theo ý muốn, trong y học gọi là tiểu không tự chủ hay tiểu không kiểm soát. Hiện tượng són tiểu xảy ra khi cơ vòng bàng quang bị tăng áp lực đột ngột, không đủ khỏe mạnh để chèn ép niệu đạo đóng lại, dẫn đến nước tiểu rò rỉ ra bên ngoài. Về mặt cơ quan giải phẫu, niệu đạo của nữ giới ngắn hơn so với nam giới. Đồng thời, thể trạng sức khỏe cùng những tác động bên ngoài khiến bệnh són tiểu ở phụ nữ phổ biến hơn.
- Có nhiều phương pháp điều trị són tiểu, chỉ điều trị bằng phẫu thuật khi những phương pháp điều trị nội khoa không cho hiệu quả điều trị như mong muốn và phương pháp đặt băng TOT hiệu quả nhất, biến chứng thấp.
Són nước tiểu gắng sức đơn thuần.
- Són nước tiểu do suy cơ thắt niệu đạo, són nước tiểu do bàng quang co bóp thoát ức chế vỏ não (OAB).
- Sa sinh dục.
- Người bệnh có rối loạn đông máu.
- Nhiễm trùng tiết niệu đã điều trị.
- Người bệnh có bệnh nền phối hợp, người bệnh béo phì.
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ (phẫu thuật viên chính).
- 01 - 02 bác sĩ (phẫu thuật viên phụ).
- 02 điều dưỡng (dụng cụ và chạy ngoài).
5.2. Thuốc, hóa chất:
- Dung dịch sát khuẩn.
- Cồn 70º
- Nước muối sinh lý NaCl 0,9%.
5.3. Thiết bị y tế:
- Bàn phẫu thuật, dụng cụ gác chân tư thế sản khoa.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật bụng.
- Băng TOT và dụng cụ dùng một lần,
- Một bộ thông đái: Thông đái và túi nước tiểu.
- Chỉ phẫu thuật: Chỉ tiêu chậm cỡ 3/0- 2/0, chỉ tiêu nhanh 4/0.
5.4. Người bệnh
- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.
- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mạn tính, tuổi.
- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái tháo đường,… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.
- Nhịn ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân. Dùng kháng sinh dự phòng trước mổ.
5.5. Hồ sơ bệnh án:
- Đảm bảo đủ, đúng các phần hành chính, chuyên môn theo quy định.
- Đúng người bệnh (tên, tuổi, giới, và các giấy tờ theo quy định).
- Cam kết của người bệnh hoặc người giám hộ hợp pháp.
- Đúng chỉ định và đúng loại thủ thuật dự kiến.
- Các thông số về dấu hiệu sinh tồn, lâm sàng cơ bản.
5.6. Dự kiến thời gian phẫu thuật: Dự kiến từ 45 - 60 phút.
5.7. Địa điểm phẫu thuật: Phòng phẫu thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật.
Phương pháp vô cảm: Tê tủy sống.
Tư thế người bệnh: Sản khoa, mông sát mép bàn.
Kỹ thuật:
6.1. Bước 1: Đặt thông tiểu - Rạch da 1,5 cm thành trước âm đạo, 1/3 giữa niệu đạo.
6.2. Bước 2: Tạo đường hầm hai bên niệu đạo.
6.3. Bước 3: Đặt băng TOT từ ngoài vào trong hoặc từ trong ra ngoài.
6.4. Bước 4: Bơm 200 - 300 ml nước vào bàng quang. Rút thông tiểu kiểm tra xem có són nước tiểu khi ho không.
6.5. Bước 5: Đóng da
6.6. Kết thúc quy trình: Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật (các dấu hiệu sinh tồn, dẫn lưu…) bàn giao người bệnh cho nhóm chăm sóc tiếp theo và hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án
7.1. Theo dõi
- Rút thông tiểu sau 24h.
- Đo vận tốc dòng nước tiểu để kiểm tra xem có đái khó không.
- Đo thể tích bàng quang chức năng và thể tích nước tiểu tồn dư.
7.2. Các biến chứng sau mổ có thể xảy ra:
- Thủng vào bàng quang: Đặt lại băng TOT, nếu vết rách rộng khâu lại bàng quang.
- Bí đái do đặt băng quá căng: Cắt một ngành băng TOT.
1. Purnichescu V, Cheret-Benoist A, Eboué C, Von Theobald P. Surgical treatment for female stress urinary incontinence by transobturator tape (outside in).Study of 70 cases. J Gynecol Obstet Biol Reprod (Paris) 2007;36:451–8.
2. Al-Singary W, Shergill IS, Allen SE, John JA, Arya M, Patel HR. Trans-obturator tape for incontinence: a 3-year follow-up. Urol Int. 2007;78(3):198-201.
3. Magon N, Kalra B, Malik S, Chauhan M. Stress urinary incontinence: What, when, why, and then what? J Midlife Health. 2011;2:57–64.
4. Magon N, Chopra SV. Transobturator Tape in Treatment of Stress Urinary Incontinence: It is Time for a New Gold Standard. N Am J Med Sci. 2012 May;4(5):226-30.
5. Li YT, Chao WT, Wang PH. Trans-obturator tape (TOT) for stress urinary incontinence (SUI). Taiwan J Obstet Gynecol. 2023 Jan;62(1):9-11.
6. Tercan C, Kokanali MK, Aktoz F, Aksakal OS. The role of maximal urethral closure pressure in predicting the outcomes of trans-obturator tape operation. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2023 Mar;282:128-132.