Giật cơ là một rối loạn vận động tự động, nhanh, đột ngột, không chủ đích, có thể thành nhịp hoặc không thành nhịp. Đối với giật cơ nguồn gốc tủy sống và ngoại vị được điều trị với nhóm thuốc kháng động kinh, nhóm benzodiazepine nhưng có nhiều trường hợp không đáp ứng. Tiêm botulinum toxin cho thấy có hiệu quả trong điều trị giật cơ ngoại biên và giật cơ đoạn như co thắt và giật nửa mặt, giật cơ khẩu cái.
- Giật cơ khẩu cái
- Giật cơ nguồn gốc tủy sống
- Co thắt nửa mặt (đã có quy trình)
Dị ứng với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân có bệnh lý thần kinh cơ khác đi kèm như nhược cơ, bệnh cơ…
- Có các bệnh lý nội khoa nặng đi kèm như suy hô hấp, suy tim, suy gan nặng, suy thận nặng, rối loạn đông máu…
5.1. Người thực hiện
- 02 bác sĩ: 01 bác sĩ được đào tạo tiêm botulinum toxin và 01 bác sĩ phụ.
- 01 điều dưỡng
5.2. Thuốc
- Botulinum toxin A: abobotulinum-toxinA hoặc onabotulinum-toxin A
- Dung dịch natri clorid 0,9%
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm 3 ml hoặc 5 ml
- Bơm tiêm 1 ml
- Kim lấy thuốc
- Bộ dụng cụ sát trùng: bông, cồn, găng tay vô khuẩn, mũ phẫu thuật
- Khẩu trang y tế
- Săng vô khuẩn
5.4. Người bệnh
- Giải thích kỹ cho người bệnh về mục tiêu, tác dụng phụ và cách tiến hành quy trình kỹ thuật tiêm botulinum toxin điều trị giật cơ.
- Cho bệnh nhân hoặc người nhà bệnh nhân ký phiếu đồng thuận tham gia thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Ghi chép hồ sơ bệnh án với các trường hợp người bệnh nội trú. Ghi sổ thủ thuật và sổ y bạ với người bệnh ngoại trú.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: 1 - 2 giờ.
5.7. Địa điểm thực hiện: Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh, đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật.
- Thực hiện bảng kiểm an toàn thủ thuật
6.1. Bước 1: Chuẩn bị người bệnh
- Đánh giá lại mức độ nặng của bệnh, các thang điểm về giật cơ
- Đánh giá lại hiệu quả và tác dụng phụ của lần tiêm trước (nếu có).
- Xác định lại chỉ định và chống chỉ định tiêm botulinum toxin.
- Tư vấn hiệu quả và tác dụng phụ cho NB trước thủ thuật tiêm để điều trị giật cơ
- Ký xác nhận thực hiện thủ thuật, phương pháp thủ thuật là “Kỹ thuật tiêm Botulinum toxin điều trị giật cơ”
6.2. Bước 2: Chuẩn bị thuốc và sát khuẩn vị trí tiêm
- Chuẩn bị dụng cụ tiêm: kim tiêm, lọ thuốc botulinum toxin, dung dịch clorid 0,9%, găng tay sạch, mũ phẫu thuật, khăn.
- Chuẩn bị hộp thuốc chống sốc.
- Sát trùng vùng da dự kiến sẽ tiêm thuốc bằng cồn trắng 70°.
- Chuẩn bị bông gòn để băng ép những nơi tiêm sẽ chảy máu.
6.3. Bước 3: Tiêm thuốc
- Người bệnh ở tư thế phù hợp với vị trí cần tiêm.
- Xác định cơ và vị trí tiêm theo mốc giải phẫu.
- Chọn liều thuốc tiêm cho mỗi vị trí
- Pha thuốc botulinum toxin
- Tiêm vào cơ vị trí đã được xác định theo liều xác định
6.4. Bước 4: Kết thúc tiêm
- Cho người bệnh nằm nghỉ và theo dõi tại giường.
- Điều dưỡng lấy sinh hiệu.
- Hướng dẫn người bệnh theo dõi các tác dụng phụ, hiệu quả điều trị và hẹn lịch tái khám.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ
Chọn các cơ điều trị và liều điều trị giật cơ
- Giật cơ khẩu cái:
+ Mức độ chứng cứ theo FDA của Onabotulinum toxin cho điều trị giật cơ khẩu cái: level U
+ Vị trí tiêm (thường tiêm dưới hướng dẫn của siêu âm)
Cơ căng màng hầu: liều 2.5UI Onabotulinum toxin A (đường vào từ khoang miệng, ngang mức móc của chân bướm/ khẩu cái mềm phía ngoài) -> kiểm soát tiếng click trong tai
Cơ nâng màng hầu: liều 2.5 UI Onabotulinum toxin A (phía trong mỗi bên của lưỡi gà) -> kiểm soát cử động bất thường vòm hầu
- Giật cơ nguồn gốc tủy sống: Liều thuốc phụ thuộc vào mức độ nặng và vị trí cơ
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật
- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ.
- Theo dõi tác dụng phụ ngay lập tức: đau tại chỗ, chảy máu
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật
- Đau, tụ máu tại chỗ tiêm, nuốt khó, nói khó…
- Theo dõi mạch, huyết áp và các biểu hiện dị ứng, sốc phản vệ
7.3. Biến chứng muộn
- Đa số các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua, nghĩa là các tác dụng phụ sẽ tự thoái lui mà không cần điều trị đặc hiệu.
- Một số hiếm trường hợp tác dụng phụ nặng, bệnh nhân cần được chăm sóc hỗ trợ và đợi đến khi triệu chứng thoái lui.
1. Mursalin M. Anis and Natasha Pollak*. Treatment of Palatal Myoclonus with Botulinum Toxin Injection. Case Rep Otolaryngol. 2013; 2013
2. Campos CR, Limongi JC, Machado FC, Brotto MW. A case of primary spinal myoclonus: clinical presentation and possible mechanisms involved. Arq Neuropsiquiatr 2003; 61:112.
3. Yi-Jing He, Bing Li, You-Gui Pan, Botulinum Toxin A for Treatment of Diaphragmatic Myoclonus. Chin Med J. 20 March 2017.
4. Lagueny A, Tison F, Burbaud P, et al. Stimulus-sensitive spinal segmental myoclonus improved with injections of botulinum toxin type A. Mov Disord 1999; 14:182.