Quy trình phẫu thuật cố định cột sống, lấy u có ghép xương hoặc lồng titan

1. ĐẠI CƯƠNG

Mục đích:

- Phẫu thuật này được sử dụng nhằm lấy u/ tổn thương cột sống

- Cố định làm vững cột sống

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Mất vững cột sống do các tổn thương u hoặc sau khi lấy u

- Chèn ép thần kinh

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Cột sống vững và không có chèn ép về thần kinh

- Người bệnh nặng: suy hô hấp, sốc tủy…

- Người bệnh có các chống chỉ định gây mê hồi sức: rối loạn đông máu, …

 

4. THẬN TRỌNG

Bệnh nhân có viêm nhiễm vùng lân cận

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 03 bác sĩ (chuyên khoa phẫu thuật Tim mạch và/hoặc chuyên khoa phẫu thuật tiêu hóa nếu cần)

- 02 điều dưỡng

- Hỗ trợ: 01 điều dưỡng hoặc 01 kỹ thuật viên

5.2. Thuốc

- Thuốc sát khuẩn

- Thuốc gây tê

- Dung dịch natri clorua 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Bộ dụng cụ mổ cột sống

- Dụng cụ cầm máu: dao điện đơn cực, lưỡng cực

- Kim, chỉ khâu chuyên dụng

- Bơm tiêm các loại

- Mũ, khẩu trang phẫu thuật

- Găng tay vô khuẩn, găng tay sạch

- Bông gạc vô khuẩn

- Gạc cầm máu

- Sáp cầm máu xương

- Dẫn lưu vết mổ

- Máy C – arm hoặc O-arm

- Bàn mổ có gắn khung đỡ đầu (trường hợp phẫu thuật cột sống cổ)

- Nẹp, vít có các kích thước khác nhau; lồng tittan, bột xương nhân tạo (nếu cần)

- Kính vi phẫu

- Bộ dụng cụ vi phẫu

- Bộ khoan máy với các đầu mài và mũi mài với kích thước khác nhau

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về:

- Tình trạng bệnh và tình trạng chung

- Những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện

- Những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp

- Các chú ý sinh hoạt sau mổ

- Điều trị ổn định bệnh nền.

- Hoàn thiện các xét nghiệm trước mổ

- Thụt tháo đại tràng sạch trước mổ.

- Nếu chấn thương cột sống cổ: được cố định tạm thời bằng nẹp cổ bên ngoài hay kéo liên tục tùy tổn thương.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Bệnh án ngoại khoa

- Người bệnh và người nhà ký hồ sơ bệnh án

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 03 giờ.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật...

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật

- Đặt tư thế bệnh nhân, xác định vị trí can thiệp dựa vào C-arm

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Vô cảm: Gây mê nội khí quản

6.1 Bước 1: Phẫu tích, bộc lộ tổn thương

- Sát khuẩn vùng mổ rộng rãi

- Gây tê tại chỗ

- Đường tiếp cận tùy vị trí tổn thương, kinh nghiệm phẫu thuật viên, với các trường hợp khó cần phối hợp với chuyên khoa khác như phẫu thuật tim mạch hoặc phẫu thuật tiêu hóa..

- Phẫu tích từng lớp theo giải phẫu, bộc lộ các mốc giải phẫu, vị trí tổn thương

6.2 Bước 2: Xử lý thương tổn, giải ép và cố định cột sống

- Xác định vị trí u dựa vào C-arm, đặc điểm đại thể

- Tiến hành lấy u dưới kính vi phẫu, chú ý bảo tồn các cấu trúc quan trọng (tủy, rễ thần kinh, mạch máu).

- Đóng kín màng cứng

- Cầm máu cẩn thận: dùng gạc cầm máu, sáp xương, dao điện

- Giải ép thần kinh (nếu cần)

- Lấy bỏ 2 đĩa đệm liền kề vùng thân đốt sống tổn thương

- Lấy xương chậu nếu dùng để ghép xương

- Ghép xương chậu hoặc lồng tittan vào vị trí khuyết thân đốt sống

- Cố định cột sống

6.3. Bước 3. Đóng

- Cầm máu

- Làm sạch vùng mổ

- Đặt dẫn lưu (nếu cần)

- Đóng vết mổ theo lớp giải phẫu

6.4. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, các triệu chứng thần kinh

- Theo dõi dẫn lưu: màu sắc, số lượng dịch dẫn lưu, rút dẫn lưu sau mổ 24-48 giờ.

- Chăm sóc vêt mổ: Làm sạch, thay băng 1-2 ngày/lần, quan sát mép vết mổ.

- Người bệnh được nẹp hỗ trợ bên ngoài bằng nẹp cứng trong 4-6 tuần

- Phục hồi chức năng sớm sau mổ

7.2. Các biến chứng có thể xảy ra

- Chảy máu vết mổ: khâu lại vết mổ

- Nhiễm trùng vết mổ:

- Lâm sàng: Vết mổ tấy đỏ, sưng nề, có thể chảy dịch

- Cần lấy dịch vết mổ cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ

- Điều trị: Sử dụng kháng sinh, chỉnh theo kháng sinh đồ

- Chảy máu ổ mổ, máu tụ ngoài màng cứng tủy:

- Lâm sàng: triệu chứng nặng hơn

- Cần chụp lại cắt lớp vi tính kiểm tra cấp cứu

- Điều trị: nếu kích thước lớn cần mổ lấy máu tụ ngay.

- Dò thực quản: Hội chẩn với chuyên khoa tiêu hóa để xử lý sớm

- Sau 1 tháng cần chụp X. Quang cột sống để đánh giá tình trạng liên xương và phát hiện các di lệch thứ phát do khớp giả…

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mark S. Greenberg (2020). Handbook of Neurosurgery (Xuất bản lần thứ 9). Thieme Medical Publishers.

2. Howard S. An, Louis G. Jenis (2006). Complications of Spine Surgery: Treatment and Prevention.Lippincott Williams & Wilkins.

3. Edward C. Benzel, Michael P. Steinmetz, Sigurd H. Berven (2021). Benzel's Spine Surgery: Techniques, Complication Avoidance, and Management (Xuất bản lần thứ 5). Elsevier Health Sciences.

4. Satish Rudrappa (2022). Lumbar Interbody Fusion: Pearls and Techniques. Thieme Medical Publishers.

return to top