Quy trình phẫu thuật đóng đường rò tủy sống

1. ĐẠI CƯƠNG

Đường rò dịch não tủy sống là sự rò rỉ dịch não tủy qua một lỗ thủng bất thường trên màng cứng, có thể do chấn thương, biến chứng sau mổ, hoặc tự phát. Phẫu thuật đóng đường rò là can thiệp nhằm vá kín vị trí rò, khôi phục tính toàn vẹn của màng cứng và ngăn ngừa tái phát.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Rò dịch não tủy rõ ràng sau mổ, chấn thương hoặc tự phát, kéo dài trên 7 ngày.

- Điều trị bảo tồn thất bại.

- Hình ảnh học xác định rõ vị trí rò.

- Có biến chứng: viêm màng não, tụ khí nội sọ...

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Tình trạng toàn thân không cho phép phẫu thuật (rối loạn đông máu, suy hô hấp nặng…).

- Vị trí rò không xác định rõ.

- Nhiễm trùng toàn thân chưa kiểm soát.

 

4. THẬN TRỌNG

- Bệnh nhân từng mổ nhiều lần.

- Vị trí rò gần chùm đuôi ngựa hoặc rễ thần kinh.

- Mảnh rò nhỏ, khó quan sát.

- Có thể cần phối hợp dẫn lưu sau mổ.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a. Nhân lực trực tiếp

- 01 bác sĩ - phẫu thuật viên chính.

- 01 bác sĩ - phẫu thuật viên phụ.

- 01 bác sĩ gây mê.

- Khoảng 01 - 02 điều dưỡng dụng cụ.

b. Nhân lực hỗ trợ

- 01 điều dưỡng lưu trữ hồ sơ, chuẩn bị dụng cụ dự phòng.

5.2. Thuốc

- Thuốc gây mê, giãn cơ.

- Kháng sinh dự phòng.

- Dung dịch sát khuẩn.

- Vật liệu vá màng cứng.

5.3. Thiết bị y tế

- Bàn mổ có gắn khung đỡ đầu (trường hợp phẫu thuật cột sống cổ).

- Bộ khoan máy với các đầu mài và mũi mài với kích thước khác nhau.

- Bộ dụng cụ mổ cột sống.

- Kính vi phẫu.

- Dao điện đơn cực/lưỡng cực.

- Dụng cụ cố định cột sống (nếu cần).

- Máy C-arm định vị.

- Dụng cụ tiêu hao: gạc, bông, chỉ khâu, sáp sọ, bơm tiêm các loại, mũ, khâu trang phẫu thuật, dẫn lưu vết mổ.

- Vật liệu vá màng cứng, keo sinh học.

- Bộ dụng cụ vi phẫu thuật thần kinh.

- Bộ dụng cụ phẫu thuật thần kinh cơ bản.

5.4. Người bệnh

- Đánh giá đầy đủ lâm sàng và hình ảnh học.

- Giải thích kỹ cho bệnh nhân và gia đình.

- Ngừng thuốc chống đông nếu có.

- Vệ sinh cá nhân, nhịn ăn 6–8 giờ trước mổ.

5.5. Hồ sơ bệnh án

- Hồ sơ ngoại khoa hoàn chỉnh.

- Cộng hưởng từ hoặc Cắt lớp vi tính xác định có vị trí rò.

5.6. Dự kiến thời gian phẫu thuật: khoảng 120–180 phút.

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật.

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ: tên tuổi, chẩn đoán, phim ảnh.

- Đánh dấu đường mổ, đánh dấu vị trí rò.

- Bảng kiểm an toàn phẫu thuật.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Vô cảm: Gây mê nội khí quản

6.1. Bước 1: Tư thế và rạch da

- Tư thế nằm sấp.

- Sát khuẩn – trải khăn vô khuẩn.

- Rạch da đường giữa theo mức rò.

6.2. Bước 2: Bộc lộ vùng rò

- Tách cơ cạnh sống.

- Mở cung sau.

- Nhận diện vị trí rò.

6.3. Bước 3: Đóng lỗ rò

- Khâu kín màng cứng bằng chỉ không tiêu.

- Vá màng cứng bằng vật liệu tự thân (mỡ/cân) hoặc màng cứng nhân tạo.

- Cố định keo sinh học nếu cần.

6.4. Bước 4: Đặt dẫn lưu

Dẫn lưu ngoài màng cứng hoặc dẫn lưu thắt lưng trong 3–5 ngày.

6.5. Bước 5: Cầm máu – Đóng vết mổ

Rửa sạch, cầm máu, khâu từng lớp.

6.6. Kết thúc quy trình

Ghi nhận tình trạng, bàn giao bệnh nhân, hoàn thiện hồ sơ.

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN, BIẾN CHỨNG

7.1. Theo dõi

- Dấu hiệu sinh tồn.

- Lượng dịch dẫn lưu.

- Đánh giá vết mổ.

7.2. Biến chứng và xử trí

- Rò tái phát: mổ lại.

- Nhiễm trùng/Viêm màng não: điều trị kháng sinh.

- Tổn thương thần kinh: theo dõi, điều trị triệu chứng.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Benzel EC. Benzel's Spine Surgery. 5th ed. Elsevier; 2022.

2. Youmans JR, Winn HR. Youmans and Winn Neurological Surgery. Elsevier; 2023.

3. Kumar N. Surgical Management of Spinal CSF Leak. In: Essentials of Spinal Surgery. Springer; 2021.

4. Rhee JM, Wiesel SW. Operative Techniques in Spine Surgery. 2nd ed. Wolters Kluwer; 2016

return to top