Quy trình phẫu thuật giải ép thần kinh ống cổ tay

1. ĐẠI CƯƠNG

- Ống cổ tay là một cấu trúc giải phẫu được tạo thành bởi một số xương của cổ tay và dây chằng ngang cổ tay ngang, trong đó có các cơ gấp ngón tay và thần kinh giữa đi qua. Hội chứng ống cổ tay (CTS) được gây ra bởi sự chèn ép thần kinh giữa ở cổ tay.

- Phẫu thuật giải ép thần kinh ống cổ tay là phẫu thuật cắt dây chằng ngang cổ tay để giải ép thần kinh giữa, ngăn mất chức năng vận động và cải thiện các triệu chứng rối loạn cảm giác do hội chứng ống cổ tay.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Phẫu thuật giải ép được khuyến nghị sau 6 tháng điều trị bảo tồn thất bại bao gồm thuốc giảm đau không steroid, thay đổi hoạt động, nẹp cố định, và tiêm steroid.

- Độ trễ cảm giác bất thường và có thể cả độ trễ vận động trên các xét nghiệm điện sinh lý (độ trễ vận động lớn hơn 4 mili giây, hoặc nếu độ trễ thần kinh giữa lớn hơn thần kinh trụ)

- Không có các nguyên nhân toàn thân có thể điều trị được có thể giúp thuyên giảm triệu chứng, như đái tháo đường, to đầu chi, suy giáp, gout, mang thai, và suy tim sung huyết

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Chưa điều trị bảo tồn đầy đủ

- Khám toàn thân chưa đầy đủ để tìm nguyên nhân của hội chứng ống cổ tay

- Các xét nghiệm điện sinh lý bình thường

 

4. THẬN TRỌNG

- Nhiễm trùng da hoặc mô mềm tại vị trí dự kiến rạch da

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện: Nhân lực trực tiếp

- 03 bác sĩ (01 phẫu thuật viên chính, 02 phẫu thuật viên phụ).

- 02 điều dưỡng.

- 01 kỹ thuật viên

5.2. Thuốc

- Thuốc co mạch (adrenalin, naphazolin)

- Dung dịch povidone iodine 1%.

- Dung dịch natri clorua 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Khẩu trang phẫu thuật, mũ phẫu thuật

- Găng tay khám

- Găng tay phẫu thuật

- Bơm tiêm: 10 ml, 20 ml.

- Bộ dây truyền dịch, dây hút dịch, dây nối bơm tiêm điện, dây dẫn lưu silicone

- Lưỡi dao mổ vô trùng các cỡ

- Chỉ không tiêu, chỉ tiêu

- Gạc phẫu thuật

- Bộ dụng cụ phẫu thuật bàn tay

- Garo

- Kính lúp (nếu có)

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều

- Nhịn ăn, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.

5.5. Hồ sơ bệnh án

Hoàn thiện đầy đủ theo quy định của Bệnh viện và Bộ Y tế

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 45-60 phút

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh:

- Kiểm tra người bệnh: Đánh giá tính chính xác của người bệnh: đúng người bệnh, đúng chẩn đoán, đúng vị trí cần thực hiện kỹ thuật

- Thực hiện bảng kiểm an toàn phẫu thuật, thủ thuật

- Đặt tư thế người bệnh: Tư thế ngửa, kiểm tra bàn mổ

 

6. TIẾN HÀNH QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Vô cảm: Tê đám rối cánh tay bên chi phẫu thuật hoặc tê tại chỗ tuỳ người bệnh

6.1. Bước 1: Tư thế: Bệnh nhân nằm ngửa, cánh tay giạng vuông góc với thân và đặt trên bàn mổ

6.2. Bước 2: Kỹ thuật

- Rạch da dọc cổ tay khoảng 3cm ngay phía trước nếp gấp cổ tay, theo trục bàn tay hướng về điểm giữa của đốt gần ngón IV

- Bộc lộ ống cổ tay dưới chỗ rạch da

- Dùng kéo luồn và cắt dây chằng ngang cổ tay, giải phóng rộng rãi thần kinh giữa

- Đóng vết mổ theo giải phẫu

6.3. Kết thúc quy trình

- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật.

- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.

- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

 

7. THEO DÕI VÀ VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Theo dõi tại chỗ vết mổ

- Kháng sinh, chống phù nề 3 – 5 ngày

- Tập phục hồi chức năng sau mổ phòng co rút

7.2. Xử trí tai biến

- Chưa cắt toàn bộ dây chằng ngang cổ tay

- Tổn thương nhánh vận động quặt ngược và nhánh da lòng bàn tay của dây thần kinh giữa

- Tổn thương gân gấp

- Tổn thương bó mạch thần kinh trụ

- Nhiễm trùng vết mổ sau

- Sẹo lớn gây hạn chế vận động cổ tay

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Atroshi I, Englund M, Turkiewicz A, et al. Incidence of physician-diagnosed carpal tunnel syndrome in the general population. Arch Intern Med 2011; 171:943.

2. Gelfman R, Melton LJ 3rd, Yawn BP, et al. Long-term trends in carpal tunnel syndrome. Neurology 2009; 72:33.

3. Pourmemari MH, Heliövaara M, Viikari-Juntura E, Shiri R. Carpal tunnel release: Lifetime prevalence, annual incidence, and risk factors. Muscle Nerve 2018; 58:497.

4. Davis L, Vedanarayanan VV. Carpal tunnel syndrome in children. Pediatr Neurol 2014; 50:57.

5. Potulska-Chromik A, Lipowska M, Gawel M, et al. Carpal tunnel syndrome in children. J Child Neurol 2014; 29:227.

6. Moon HI, Shin J, Kim YW, et al. Diabetic polyneuropathy and the risk of developing carpal tunnel syndrome: A nationwide, population-based study. Muscle Nerve 2020; 62:208.

7. Naha U, Miller A, Patetta MJ, et al. The Interaction of Diabetic Peripheral Neuropathy and Carpal Tunnel Syndrome. Hand (N Y) 2023; 18:43S.

8. Wand JS. Carpal tunnel syndrome in pregnancy and lactation. J Hand Surg Br 1990; 15:93.

9. Padua L, Aprile I, Caliandro P, et al. Carpal tunnel syndrome in pregnancy: multiperspective follow-up of untreated cases. Neurology 2002; 59:1643.

10. Lawson IJ. Is carpal tunnel syndrome caused by work with vibrating tools? Occup Med (Lond) 2020; 70:8.

return to top