Quy trình phẫu thuật tạo hình mai chẩm

1. ĐẠI CƯƠNG

1.1. Định nghĩa

- Dị dạng bản lề cổ chẩm (Arnold Chiari malformation) là một dị dạng bẩm sinh hiếm gặp của xương sọ vùng hố sau và vị trí bản lề cổ chẩm, với đặc điểm bởi sự di chuyển xuống thấp của hạnh nhân tiểu não qua lỗ chẩm.

- Hiện nay về cơ bản chia làm 4 loại, trong đó loại I hay gặp và mức độ thoát vị nhẹ hơn cả.

- Chẩn đoán dị dạng Chiari loại I là khi có 1 hoặc 2 hạnh nhân tiểu não thoát vị qua lỗ chẩm từ 3 đến 5 mm trở lên. Loại dị dạng này có khuynh hướng hiện diện trong thập kỷ thứ hai hoặc thứ ba của cuộc đời, nên còn gọi là dị tật “dạng trưởng thành”.

- Các loại dị dạng còn lại được phát hiện sớm hơn, có thể ngay sau khi sinh vì có kèm theo nhiều dị tật khác như thoát vị não màng não vùng bản lề cổ chẩm, não thất 4 tụt xuống thấp hơn bình thường, dị dạng ở nhiều hồi não

1.2. Nguyên lý, mục đích:

Trong đó phương pháp mở xương sọ giải ép hố sau và bản lề cổ chẩm hay được sử dụng hơn cả ở trường hợp dị dạng Chiari loại I (có hoặc không có rỗng tủy, không có não úng thủy) nhằm trả lại sự lưu thông của DNT một cách sinh lý bình thường

 

2. CHỈ ĐỊNH

Các dị dạng vùng cổ chẩm

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh không thể gây mê, thể trạng bệnh lý nền không đáp ứng cuộc mổ

 

4. THẬN TRỌNG

Không

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

a. Nhân lực trực tiếp

- Khoảng 03 bác sĩ

- Khoảng 02 điều dưỡng.

b. Nhân lực hỗ trợ: 01 hộ lý

5.2. Thuốc

- Thuốc co mạch (adrenalin, naphazolin)

- Dung dịch povidone iodine 1%.

- Dung dịch natri clorua 0,9%.

5.3. Thiết bị y tế

- Gạc con; gói bông sọ; sợi chỉ prolen 4.0; sợi chỉ prolen 5.0; sợi chỉ vicryl 2.0 (3.0 đối với trẻ em)

- Vật liệu cầm máu: gói cẩm máu surgicel; gói spongel; gói sáp sọ

- Keo sinh học và các miếng vá màng cứng nhân tạo

- Bộ nẹp, vít xương sọ

- Chất liệu cầm máu (Floseal)

- Bộ dẫn lưu kín đặt dưới da

- Bộ gim da đầu (nếu có)

- Bộ dụng cụ sọ não.

- Khoan máy cùng hệ thống mũi khoan cắt sọ: 1 mũi khoan lỗ và 2 mũi cắt

- Kính vi phẫu chuyên dụng phẫu thuật thần kinh.

5.4. Người bệnh

- Người bệnh và gia đình được giải thích rõ trước mổ về tình trạng bệnh và tình trạng chung, về những khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về những tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, tê, giảm đau, do cơ địa của người bệnh.

- Nâng cao thể trạng, cân bằng những rối loạn do hậu quả của bệnh hoặc do cơ địa, bệnh mãn tính, tuổi.

- Điều trị ổn định các bệnh nội khoa như tăng huyết áp, đái đường… trước khi can thiệp phẫu thuật (trừ trường hợp mổ cấp cứu). Truyền máu nếu người bệnh có thiếu máu nhiều.

- Nhịn ăn, thụt tháo, vệ sinh vùng phẫu thuật và toàn thân.

5.5. Hồ sơ bệnh án: Hoàn thiện đầy đủ theo quy định của Bệnh viện và Bộ Y tế

5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 02 giờ

5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: phòng phẫu thuật

5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh

- Kiểm tra hồ sơ bệnh án, định danh đúng người bệnh, chỉ định kỹ thuật.

- Tuân thủ và thực hiện Bảng kiểm an toàn phẫu thuật theo quy định.

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Tư thế: Người bệnh nằm sấp đầu cố định trên khung

6.2. Vô cảm: Gây mê nội khí quản

6.3. Thực hiện kĩ thuật

- Rạch da đường thẳng, trung tâm tương ứng lỗ chẩm. Cầm máu bằng dao điện lưỡng cực hoặc đơn cực hoặc kẹp cầm máu da đầu

- Mở xương lỗ chẩm: khoan xương tạo lỗ và cắt, mài mở xương vùng hố sau và lỗ chẩm với kích thước từ lỗ chẩm lên 3 cm, từ đường giữa sang 2 bên ít nhất 1,5 cm.

- Cắt cung sau C1.

- Mở màng cứng hình chữ Y, cố gắng bảo tồn màng nhện.

- Tạo hình màng cứng bằng cân cơ hoặc miếng vá màng cứng

- Đóng vết mổ theo các lớp giải phẫu bằng chỉ hoặc gim da đầu

 

7. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN

7.1. Theo dõi

- Theo dõi các chỉ số sinh tồn

- Theo dõi các dấu hiệu thần kinh khu trú, tri giác, phát hiện biến chứng sớm.

7.2. Biến chứng

- Chảy máu sau mổ: phát hiện sớm khi có dấu hiệu lâm sàng, chụp cắt lớp kiểm tra nếu cần. Khi có máu tụ nội sọ cần xử lý sớm theo thương tổn.

- Rò dịch não tủy: khâu lại vết mổ hoặc mổ lại vá rò

- Nhiễm trùng vết mổ: kháng sinh, thay băng hàng ngày hoặc mổ làm sạch ổ nhiễm trùng.

- Viêm phổi: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức

- Nhiễm khuẩn huyết: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức

- Nhiễm trùng tiết niệu: tùy theo diễn biến bệnh: kháng sinh, hồi sức

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Duy Tuyển.2018. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị phẫu thuật Dị dạng Chiari loại I. Luận án tiến sĩ ĐH y Hà Nội. https://sdh.hmu.edu.vn/images/NGUYENDUYTUYEN-LANgoaijTK-SN31.pdf

2. BỘ Y TẾ. 2017.QUY TRÌNH KỸ THUẬT NGOẠI KHOA CHUYÊN KHOA PHẪU THUẬT THẦN KINH.. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y- te/Quyet-dinh-5590-QD-BYT-2017-quy-trinh-ky-thuat-Ngoai-khoa-chuyen- khoa-Phau-thuat-Than-kinh-369701.aspx

3. Samuel G McClugage, W Jerry Oakes. 2019. The Chiari I malformation. Neurosurg Pediatr. DOI: 10.3171/2019.5.PEDS18382

4. Matthieu Vinchon. 2019. Surgery for Chiari 1 malformation: the Lille experience. Childs Nerv Syst. DOI: 10.1007/s00381-019-04242-9

5. Elizabeth N Alford 1, Travis J Atchley 1, Tofey J Leon 2, Nicholas M B Laskay 1, Anastasia A Arynchyna 1, Burkely P Smith 3, Inmaculada Aban 4, James M Johnston 1, Jeffrey P Blount 1, Curtis J Rozzelle 1, W Jerry Oakes 1, Brandon G Rocque 1. 2021. Imaging characteristics associated with surgery in Chiari malformation type I. J Neurosurg Pediatr. DOI: 10.3171/2020.9.PEDS20347

return to top