- Định nghĩa: Là kỹ thuật đưa thuốc gây tê cục bộ vào xung quanh dây thần kinh cằm ở vị trí trong hoặc ngoài miệng
- Mục đích: Giảm đau vùng cằm để phục vụ cho các thủ thuật khác nhau, bao gồm điều trị nha khoa và phẫu thuật vết rách ở môi dưới và vùng cằm.
- Phẫu thuật trên môi dưới hay niêm mạc phía dưới lỗ cằm khi không có chỉ định gây tê dây thần kinh răng dưới
- Gây tê phần xương hàm dưới và các răng từ răng cối nhỏ đến răng cửa khi không có chỉ định hay không cần thiết gây tê dây thần kinh răng dưới.
- Mẫn cảm với thành phần của thuốc
- Nhiễm khuẩn tại chỗ, toàn thân.
- Bệnh lý ác tính tại chỗ
- Không
5.1. Người thực hiện
- 01 bác sĩ
- 01 điều dưỡng.
5.2. Thuốc
- Thuốc gây tê 0,2% Lidocain x 1,5 mL.
- Hoặc thuốc gây tê 0,5% bupivacaine x 1,5 mL.
- Hộp chống sốc: Adrenalin 1mg/ml, methylprednisolone 40mg, Diphehydramin 10mg.
5.3. Thiết bị y tế
- Bơm tiêm vô trùng gồm: Bơm tiêm 5 ml.
- Kim gây tê dài 5cm 22G
- Găng tay vô trùng
- Săng có lỗ, Bông băng gạc, cồn sát trùng…., khay đựng dụng cụ, khay quả đậu
- Máy đo SpO2, bộ đo huyết áp, máy siêu âm.
5.4. Người bệnh
- Được thăm khám lâm sàng và xem xét các chỉ định, chống chỉ định một cách thận trọng.
- Được giải thích rõ về thủ thuật, có đơn cam kết tự nguyện được thực hiện thủ thuật.
- Động viên người bệnh yên tâm và hợp tác trong khi làm thủ thuật.
5.5. Hồ sơ bệnh án
- Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ, chẩn đoán bệnh.
- Tiền sử sản khoa và tiền sử bệnh tật liên quan.
5.6. Thời gian thực hiện kỹ thuật: khoảng 30 - 60 phút.
5.7. Địa điểm thực hiện kỹ thuật: Phòng thực hiện kỹ thuật.
5.8. Kiểm tra hồ sơ và người bệnh
- Đối chiếu hồ sơ bệnh án và người bệnh.
- Xác nhận thông tin người bệnh, đối chiếu với bệnh án.
- Người bệnh và/hoặc người nhà kí giấy cam kết làm thủ thuật
6.1. Kỹ thuật trong miệng:
- Sát khuẩn khoang miệng.
- Khi thực hiện kỹ thuật gây tê dây thần kinh cằm, bệnh nhân được yêu cầu ngồi thẳng, đầu hơi cúi đầu về phía trước.
- Dùng gương banh má, môi
- Sau đó, đâm kim vào đáy hành lang đối diện với răng số 5 một góc 15° so với trục răng từ trước ra sau.
- Cho kim sâu 2 - 3mm vào lỗ cằm rồi hút kiểm tra
- Bơm chậm 1 - 1,5ml dung dịch thuốc tê.
- Dấu hiệu tê: bệnh nhân tê môi dưới và vùng cằm
6.2. Kỹ thuật ngoài miệng:
- Sát khuẩn: rửa tay, sát trùng nơi chích
- Bệnh nhân được yêu cầu ngồi thẳng, ngậm miệng mắt nhìn thẳng
- Đầu tiên tìm khuyết trên ổ mắt, lỗ cằm ổ trên đường qua con ngươi và khuyết trên ổ mắt, cánh đều giữa bờ dưới xương hàm dưới và viền lợi
- Chích vào vùng lỗ cằm theo hướng hơi ra trước và xuống dưới cho tới khi đầu kim ngay miệng lỗ rồi hút kiểm tra
- Bơm chậm 1ml - 1,5ml dung dịch thuốc tê
- Nếu sử dụng siêu âm để định vị dây thần kinh: Lỗ cằm thường nằm ở vị trí 2,5 đến 2,8 cm ra phía ngoài từ đường giữa và ngay dưới răng cối nhỏ thứ hai. Đầu dò đặt theo mặt phẳng ngang qua lỗ cằm và dịch chuyển theo hướng từ dưới lên trên cho đến khi hình ảnh mất liên tiếp của xương hàm dưới xuất hiện. Có thể sử dụng Doppler để xác định nhánh cằm của động mạch huyệt răng dưới (thoát cùng với thần kinh cằm qua lỗ cằm). Tiếp cận mũi kim ngoài mặt phẳng (out of plane) và đưa mũi kim vào cạnh thần kinh cằm (tránh đưa kim vào lỗ cằm), hút nhẹ nhàng và bơm thuốc.
- Chú ý: khi bơm thuốc phải thật chậm, áp lực tối thiểu không chỉ để giảm đau mà còn tránh tổn thương dây thần kinh và mạch máu cằm
6.3. Kết thúc quy trình:
- Đánh giá tình trạng người bệnh sau thực hiện kỹ thuật: Theo dõi bệnh nhân 30 phút sau khi tiêm, đo lại mạch, nhiệt độ, huyết áp cho bệnh nhân, nếu tình trạng sau đó ổn định thì đưa bệnh nhân về giường bệnh. Trường hợp tình trạng không ổn định cần có biện pháp xử trí cấp cứu phù hợp.
- Hoàn thiện ghi chép hồ sơ bệnh án, lưu hồ sơ.
- Bàn giao người bệnh cho bộ phận tiếp theo.

Nguồn: Lassemi E, Navi F, Motamedi MHK, Jafari SM, Talesh KT, Qaranizade K, et al. Novel Modifications in Administration of Local Anesthetics for Dentoalveolar Surgery [Internet]. A Textbook of Advanced Oral and Maxillofacial Surgery Volume 2. InTech; 2015. Available from: http://dx.doi.org/10.5772/59235
7.1. Tai biến trong khi thực hiện kỹ thuật: Dùng quá liều thuốc tê. Phản ứng nhạy cảm với thuốc tê, shock thuốc, tiêm thuốc vào mạch máu.
7.2. Tai biến sau khi thực hiện kỹ thuật: tổn thương tại khu vực tiêm, bọc máu gây đổi màu mô và sưng tại vùng chích, tổn thương thần kinh cằm do đưa kim quá sâu vào miệng lỗ.
Do vậy, để phòng tránh các biến chứng này cần: Khai thác tiền sử của bệnh nhân cẩn thận. Không dùng quá liều thuốc tê. Khi gây tê dưới da cần phải vừa hút bơm vừa tiêm thuốc, nếu để kim cố định tại chỗ phải hút trước không có máu mới tiêm thuốc tê.
7.3. Biến chứng muộn: nhiễm khuẩn tại chỗ biểu hiện bằng sốt, sưng đau tại chỗ tiêm, nhiễm khuẩn huyết.
Cách xử trí:
- Ngất thoáng qua, buồn nôn, nôn, chân tay có cảm giác kiến bò…. thường các biến chứng này tự hết.
- Nếu bệnh nhân mê mà hô hấp tuần hoàn vẫn duy trì tốt thì nên cho bệnh nhân thở Oxy, thực hiện một đường truyền để truyền dịch và hồi sức khi cần. Nếu bệnh nhân ngừng thở phải bóp bóng oxy, đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo nếu cần, bắt đầu ngay hồi sức như các bước hồi sức ngừng tuần hoàn hô hấp cấp.
- Đối với biến chứng nhiễm khuẩn: dùng kháng sinh tuân thủ tuyệt đối quy tắc vô khuẩn.
1. Danielle Betz (2021). “Mental Nerve Block”. (2021). [NCPI]
2. Moskovitz JB, Sabatino F. Regional nerve blocks of the face. Emerg Med Clin North Am. 2013 May;31(2):517-27. [PubMed]
3. Syverud SA, Jenkins JM, Schwab RA, Lynch MT, Knoop K, Trott A. A comparative study of the percutaneous versus intraoral technique for mental nerve block. Acad Emerg Med. 1994 Nov-Dec;1(6):509-13. [PubMed]