Tất cả trẻ sơ sinh không bệnh lý, đủ tháng, nên được tắm sau 24 giờ tuổi, khi trẻ đã ổn định về hô hấp, tuần hoàn và thân nhiệt. Tắm giúp trẻ sạch, thư giãn, thoải mái, tạo cho trẻ có giấc ngủ ngon và tăng gắn kết mẹ con.
1.1. Mục đích
- Giúp trẻ thoải mái, kích thích tuần hoàn dưới da lưu thông
- Duy trì tính toàn vẹn cho da trẻ
- Phòng ngừa nhiễm khuẩn
1.2. Lưu ý
- Phòng ngừa hạ thân nhiệt cho trẻ trong suốt quá trình tắm
- Mở kẹp rốn khi rốn đã khô
- Nếu rốn tiết dịch nhiều, có mủ hoặc máu: cần vệ sinh theo hướng dẫn chăm sóc rốn (xem bài quy trình kỹ thuật vệ sinh rốn sơ sinh)
- Trong quá trình tắm, hướng dẫn người nhà cách tắm trẻ và chăm sóc rốn
- Không tắm ngay sau khi trẻ bú
- Trẻ sơ sinh khỏe mạnh sau 24 giờ tuổi
- Trẻ đẻ non hoặc có bệnh lý: tắm theo chỉ định của bác sĩ
- Trẻ có rối loạn huyết động
- Trẻ suy hô hấp nặng
- Trẻ sinh non, nhẹ cân
- Trẻ ổn định có hỗ trợ hô hấp
- Trẻ có đường truyền tĩnh mạch
5.1. Tắm ngâm (Tub bathing): Áp dụng cho trẻ đủ tháng ổn định, phương pháp này ít mất nhiệt
5.2. Tắm lau (Sponge bathing): Áp dụng cho các trường hợp trẻ bị bệnh nặng
5.3. Tắm quấn/tắm ngâm quấn khăn (Swaddled bathing/Swaddled immersion bathing): Khuyến khích thực hiện cho trẻ sinh non. Ngoài ra có áp dụng cho trẻ đủ tháng, trẻ nằm trong lồng ấp, hoặc bệnh lý tại các đơn vị chăm sóc sơ sinh để giảm căng thẳng về mặt sinh lý và vận động, giảm kích thích quá mức, giảm mất nhiệt do bức xạ, dẫn truyền và bay hơi.
6.1. Người thực hiện: Điều dưỡng hoặc nữ hộ sinh
6.2. Dụng cụ và vật tư y tế
6.2.1. Dụng cụ - trang thiết bị y tế
- 01 Chậu tắm trẻ sơ sinh
- 01 Bàn tắm hoặc bàn thay đồ
- 01 Nhiệt kế đo nhiệt độ nước
- 01 Nhiệt kế đo thân nhiệt trẻ
- 01 Đồng hồ (theo dõi thời gian tắm, ủ ấm)
- 02 Thùng đựng rác y tế
6.2.2. Vật tư
- 20 mL dung dịch xà phòng khử khuẩn rửa tay
- 20 ml dung dịch sát khuẩn tay nhanh
- 01 Gói gạc sạch / gạc vô khuẩn
- 02 Khăn lau mềm (có thể dùng riêng cho từng vùng)
- 05 Bông tăm (nếu cần vệ sinh rốn, tai ngoài)
- 20 lít nước ấm sạch
6.2.3. Phương tiện phòng hộ cá nhân
- 02 Găng tay sạch
- 01 Tạp dề chống thấm
- 01 Khẩu trang
- 01 Nón giấy
6.2.4. Đồ vải
- 01 Khăn tắm lớn (ủ và lau khô trẻ)
- 01 Khăn nhỏ / khăn mặt (lau mặt, gội đầu)
- 01 Khăn quấn (đặc biệt cho tắm quấn)
- 01 Tã vải / tã giấy
- 01 Bộ quần áo sạch cho trẻ
- 01 Mũ, bao tay, bao chân (giữ ấm)
6.2.5. Các vật dụng hỗ trợ khác
- 01 Ly/cốc nhỏ để dội nước
- 01 Túi hoặc khay đựng đồ sạch
- 01 Phiếu theo dõi, hồ sơ chăm sóc
6.3. Người bệnh
- Thông báo và giải thích cho bà mẹ quy trình tắm trẻ
- Trẻ ổn định hô hấp, tuần hoàn, thân nhiệt
6.4. Hồ sơ bệnh án: Kiểm tra 5 đúng
6.5. Thời gian và tần suất tắm
- Thời gian tắm: khoảng 10 phút
- Thời điểm tắm: trước hoặc sau khi cho trẻ bú khoảng 60 phút
- Tần suất tắm: 2-3 lần/tuần đối với trẻ đủ tháng, khỏe mạnh; 1-2 lần/tuần đối với trẻ non tháng hoặc bệnh lý
6.6. Địa điểm: Tại giường bệnh hoặc phòng tắm trẻ
Chú ý: tránh gió lùa, nhiệt độ phòng từ 28-30oC, đủ ánh sáng
A. Tắm ngâm
7.1. Bước 1 - Chuẩn bị
- Trải khăn tắm, chuẩn bị sẵn sàng tã, áo sạch trên bàn
- Chuẩn bị nước tắm: kiểm tra nhiệt độ nước tắm bằng khuỷu tay, mu bàn tay hoặc bằng nhiệt kế. Mực nước trong chậu đến khoảng ngang hông của trẻ tư thế đầu cao 30-45 độ, chân gập nhẹ theo sinh lý.
- Điều dưỡng đeo tạp dề, đeo găng tay sạch cho lần tắm đầu tiên sau sinh hoặc các trẻ mắc bệnh truyền nhiễm.
7.2. Bước 2 - Rửa mặt, gội đầu
- Tay trái bế trẻ nằm ngửa, cẳng tay đỡ dưới lưng, bàn tay đỡ gáy và vai, ngón cái và ngón trỏ gấp 2 vành tai của trẻ, kẹp 2 chân trẻ vào nách của người tắm.
- Rửa mặt: Dùng khăn thấm nước, vắt khô và lau nhẹ nhàng từ khóe mắt đến đuôi mắt, trán, mặt, cằm và vành tai, sau tai của trẻ (chú ý lau từ vành tai ngoài và rửa theo hình xoắn ốc ống tai ngoài đến dái tai). Lau khô bằng khăn lông mềm.
- Gội đầu cho trẻ: dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ gập hai vành tai để bịt 2 lỗ tai của trẻ tránh nước vào tai. Dùng khăn gạc nhỏ thấm nước gội quanh đầu trẻ, sau đó lau lại bằng khăn khô.
7.3. Bước 3 - Tắm thân mình
- Cởi bỏ tã, áo trẻ. Bế trẻ vào chậu nước, một tay nâng đỡ phần đầu, vai và lưng, tay còn lại dùng khăn đã thấm nước tắm cổ, ngực, vai, hố nách, cánh tay, kẽ ngón tay và các nếp gấp cánh tay. Sau đó tắm bụng, chân, kẽ ngón chân và các nếp gấp của chân.
- Đổi tư thế trẻ (cánh tay và bàn tay của người tắm đỡ đầu và ngực tránh cho ngực trẻ tỳ đè vào thành chậu/bồn), tắm phần lưng và bộ phận sinh dục. Ở trẻ gái cần lau từ bộ phận sinh dục xuống hậu môn (lưu ý không cố gắng lấy chất gây bám vào môi lớn và môi bé). Đối với trẻ trai chỉ trượt nhẹ bao quy đầu để rửa sạch, lưu ý không cố gắng lấy những chất màu trắng bám xung quanh lỗ tiểu. Chú ý trẻ luôn nằm trên cánh tay người tắm. Tắm lại bằng nước sạch.
7.4. Bước 4 - Lau khô: Đặt trẻ vào khăn khô đã được trải sẵn trên bàn tắm, lau khô trẻ.
7.5. Bước 5 - Vệ sinh rốn
- Nếu rốn ướt, nhẹ nhàng lau khô rốn bằng gạc sạch, mặc tã dưới rốn.
- Nếu rốn bất thường chăm sóc rốn theo hướng dẫn quốc gia (Xem bài Chăm sóc da, rốn, mắt).
7.6. Bước 6 - Đưa trẻ về với mẹ: Đưa trẻ về với mẹ, cần đối chiếu thông tin vòng định danh mẹ - con phải trùng nhau. Dặn dò bà mẹ những điều cần thiết: giữ ấm, cho trẻ bú mẹ; theo dõi dấu hiệu bất thường như hạ thân nhiệt, tím tái.
7.7. Bước 7 - Kết thúc quy trình
- Thu dọn dụng cụ, vệ sinh bàn tắm, chậu/bồn tắm đúng quy định, rửa tay.
- Ghi phiếu theo dõi, chăm sóc.
B. Tắm lau
7.1. Bước 1 - Chuẩn bị
- Rửa tay thường quy hoặc sát khuẩn tay nhanh
- Pha nước tắm nhiệt độ khoảng 37- 38ºC
- Tháo các điện cực (nếu có)
- Điều dưỡng mang tạp dề, đeo găng tay sạch cho lần tắm đầu tiên sau sinh hoặc các trẻ mắc bệnh truyền nhiễm.
7.2. Bước 2 - Rửa mặt, gội đầu
- Dùng khăn thấm nước, vắt khô và lau nhẹ nhàng từ khóe mắt đến đuôi mắt, trán, mặt, cằm, vành tai và sau tai của trẻ (chú ý lau từ vành tai ngoài và rửa theo hình xoắn ốc ống tai ngoài đến dái tai) sau đó lau khô bằng khăn lông mềm.
- Dùng khăn thấm nước, vắt khô lau nhẹ nhàng đầu, tóc (chú ý phần thóp trẻ) sau đó lau khô đầu bằng khăn mềm.
7.3. Bước 3 - Tắm thân mình
- Dùng khăn thấm nước, vắt ráo. Lau cổ, vai, hố nách, cánh tay, khuỷu tay, kẽ ngón tay, lau ngực, bụng, lưng. Sau đó lau khô bằng khăn lông mềm.
- Cởi bỏ tã, dùng khăn thấm nước, vắt ráo: lau bẹn, chân, bộ phận sinh dục, mông, chú ý kẽ mông của trẻ sau đó lau khô bằng khăn lông mềm.
- Mặc tã dưới rốn.
7.4. Bước 4 - Ủ ấm
- Đưa trẻ về lại tư thế Kangaroo, giường sưởi hoặc lồng ấp. Ủ ấm trẻ trong 5-10 phút, kiểm tra lại nhiệt độ trẻ.
- Trong khi tắm lau, nếu trẻ có dấu hiệu trở nặng cần phải dừng ngay và xử trí kịp thời.
7.5. Bước 5 - Kết thúc quy trình
- Thu dọn dụng cụ, rửa tay
- Ghi phiếu theo dõi, chăm sóc
C. Tắm quấn (tắm ngâm quấn khăn)
7.1. Bước 1 - Chuẩn bị
- Trải khăn tắm lên bàn tắm, chuẩn bị sẵn sàng tã áo sạch trên bàn
- Chuẩn bị nước tắm: nhiệt độ 37-38ºC, kiểm tra nhiệt độ nước tắm bằng khủy tay hoặc nhiệt kế. Mực nước trong chậu đến khoảng ngang hông của trẻ
- Quấn trẻ trong khăn phủ từ chân tới cổ, tay và chân trẻ tư thế gập (lưu ý nếu vùng bỉm bẩn cần loại bỏ/lau vùng bẩn trước khi quấn trẻ)
- Điều dưỡng đeo tạp dề, mang găng nếu tắm trẻ lần đầu sau sinh hoặc trẻ mắc các bệnh truyền nhiễm.
7.2. Bước 2 - Rửa mặt
- Dùng khăn thấm nước, vắt khô và lau nhẹ nhàng từ khóe mắt đến đuôi mắt, trán, mặt, cằm và vành tai, sau tai của trẻ sau đó lau khô bằng khăn lông mềm.
7.3. Bước 3 - Tắm thân mình
- Đặt trẻ trong chậu tắm, đầu cao, tay đỡ phần lưng và cổ trẻ.
- Nhẹ nhàng tháo khăn ở phần tay trẻ, rửa nước và quấn khăn lại.
- Lặp lại bước trên từng phần với chân, bụng, cơ quan sinh dục, lưng, sau đó quấn khăn quanh người trẻ lại.
7.4. Bước 4 - Gội đầu
- Làm ướt, massage nhẹ nhàng da đầu, dùng lòng bàn tay xoa nhẹ da đầu.
- Rửa sạch lại bằng nước.
7.5. Bước 5 - Lau khô
- Khi trẻ tắm xong, chuẩn bị một khăn khô đặt trên ngực cha/mẹ trẻ.
- Bế trẻ khỏi chậu tắm, tháo bỏ khăn ướt, đặt trẻ lên ngực cha/mẹ có lót sẵn khăn, thấm khô người trẻ.
- Mặc quần áo, mũ, tã mới cho trẻ.
7.6. Bước 6 - Kết thúc quy trình
- Thu dọn dụng cụ, khử nhiễm bồn/chậu tắm đúng quy định, rửa tay.
- Ghi phiếu theo dõi, chăm sóc.
|
STT |
TAI BIẾN |
NGUYÊN NHÂN |
DẤU HIỆU |
XỬ TRÍ |
PHÒNG NGỪA |
|
1 |
Hạ thân nhiệt |
- Thời gian tắm trẻ quá lâu - Nước quá lạnh so với thân nhiệt trẻ |
Chi lạnh, da nổi vân |
- Ủ ấm trẻ - Thực hiện da kề da với mẹ hoặc người thân, hoặc nằm giường sưởi/lồng ấp |
- Thời gian tắm nhanh - Tắm từng phần, lau khô ngay sau khi tắm xong - Nhiệt độ nước phù hợp với trẻ |
|
2 |
Tím tái |
- Ngừng thở do hạ thân nhiệt - Tư thế bế trẻ chưa đúng - Trẻ có bệnh lý tim mạch - Trào ngược dạ dày thực quản |
Đột ngột tím tái, ngưng thở |
- Ngừng tắm, lau khô, ủ ấm, kích thích cho trẻ thở lại, hút dịch mũi miệng nếu tắc nghẽn - Báo bác sĩ - Đưa trẻ đến giường hồi sức nếu trẻ vẫn tím, không thở |
- Luôn giữ tư thế đầu cao khi tắm trẻ - Luôn theo dõi sát trẻ trong lúc tắm |
1. Bộ Y Tế (2025). Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Quy trình kỹ thuật Tắm trẻ sơ sinh. Tr 494-502.
2. WHO (2013). Recommendations on newborn health. Maternal, newborn, child and adolescent, Health approved by the WHO guidelines review committee.
3. NHSGGC guideline (2024). Bathing newborn infants. https://www.clinicalguidelines.scot.nhs.uk/nhsggc guidelines/nhsggc- guidelines/neonatology/bathing-newborn infants/
4. Dipesh Navsaria, American Academy of Pediatrics (2023), “Bathing your baby” https://www.healthychildren.org/English/ages-stages/baby/bathing- skin-care/Pages/Bathing-Your-Newborn
10.1. Bảng kiểm tắm ngâm
.png)
10.2. Bảng kiểm tắm lau
.png)
10.3 Bảng kiểm tắm quấn
.png)