B. Thực hiện bơm surfactant ít xâm lấn (LISA)
6.1. Bước 1 - Rửa tay: Thực hiện rửa tay thường quy theo quy định kiểm soát nhiễm khuẩn.
6.2. Bước 2 - Làm sạch đường thở trên nếu cần: Hút sạch đờm dãi mũi, miệng.
6.3. Bước 3 - Làm ấm thuốc
- Giữ lọ surfactant trong lòng bàn tay khoảng 5-8 phút hoặc
- Để ở nhiệt độ phòng khoảng 20 phút.
- Không làm ấm bằng phương pháp nhân tạo.
6.4. Bước 4 - Chuẩn bị vô khuẩn
- Rửa tay thủ thuật.
- Mang găng vô khuẩn.
6.5. Bước 5 - Chuẩn bị thuốc: Dùng kim 18G rút thuốc vào bơm tiêm.
6.6. Bước 6 - Đặt ống thông vào khí quản
- Sử dụng đèn soi thanh quản và kềm Magill.
- Luồn ống thông mạch máu rốn hoặc ống thông dạ dày vào khí quản với độ sâu tương đương độ sâu ống nội khí quản (tính từ cung hàm trên).
- Giữ chắc ống thông.
- Giữ miệng trẻ đóng để hạn chế thất thoát khí.
6.7. Bước 7 - Bơm surfactant
- Người hỗ trợ gắn bơm tiêm chứa thuốc vào ống thông.
- Nhỏ giọt thuốc chậm trong 2-3 phút hoặc chậm hơn tùy lượng thuốc và kích thươc ống thông
- Bơm khí từ từ để đẩy hết thuốc vào khí quản.
6.8. Bước 8 - Theo dõi trong khi bơm
- Mạch
- SpO2
- Huyết áp (khi cần)
6.9. Bước 9 - Rút ống thông
- Rút ống thông từ từ ra khỏi khí quản.
6.10. Bước 10 - Theo dõi sau bơm
- Mạch
- SpO2
- Huyết áp (nếu cần)
6.11. Bước 11 - Điều chỉnh oxy: Điều chỉnh FiO2 phù hợp với tình trạng hô hấp của trẻ.
6.12. Bước 12. Kết thúc thủ thuật
- Đánh giá tình trạng hô hấp và tuần hoàn của trẻ.
- Ghi chép đầy đủ vào hồ sơ bệnh án.
- Lưu trữ hồ sơ theo quy định.
7.1. Tai biến trong khi thực hiện
- Giảm SpO2 hoặc chậm nhịp tim trong khi bơm thuốc
- Tím tái đột ngột / SpO2 giảm nhanh
- Thuốc trào ra ngoài ngay sau khi rút ống thông
- Thuốc trào ra khỏi khí quản trong kỹ thuật LISA
- Xử trí:
+ Ngừng bơm thuốc
+ Kiểm tra lại vị trí giao diện hỗ trợ thở
+ Điều chỉnh nồng độ oxy, PEEP phù hợp
+ Trong trường hợp trẻ không cải thiện, tạm ngưng thủ thuật, chuyển sang bơm bằng phương pháp INSURE
7.2. Tai biến sau thủ thuật
- Lồng ngực căng phồng quá mức (ở trẻ thở máy xâm lấn) → Xử trí: điều chỉnh
thông số máy thở phù hợp
7.3. Biến chứng muộn: Hạ huyết áp với các biểu hiện
- Mạch nhẹ
- Thời gian phục hồi màu da > 3 giây
- Da nổi bông
→ Xử trí: điều trị hạ huyết áp theo phác đồ
2. Gyu Hong Shim (2025) Review Article: Minimally Invasive Surfactant Therapy. Korean J Perinatol Vol.26, No.4, Dec., 2015 http://dx.doi.org/10.14734/kjp.2015.26.4.289
3. Sweet et al. (2023). European Consensus Guidelines on the Management of Respiratory Distress Syndrome - 2022 Update. Neonatology 2023, 120: 3 - 23. DOI: 10.1159/000528914.
4. Tridente et al. (2019). Porcine vs bovine surfactant therapy for preterm neonates with RDS: systematic review with biological plausibility and pragmatic meta-analysis of respiratory outcomes. Respiratory Research 2019 20:28. https://doi.org/10.1186/s12931-019-0979-0
5. Rita C. Silveira, et. al. (2024) Less invasive surfactant administration versus intubation-surfactant-extubation in the treatment of neonatal respiratory distress syndrome: a systematic review and meta-analyses. Jornal de Pediatria, Volume 100, Issue 1, 2024, Pages 8-24. ISSN 0021- 7557. https://doi.org/10.1016/j.jped.2023.05.008.
6. Desai RK, Yildiz Atar H, et al. (2024). Use of surfactant beyond respiratory distress syndrome, what is the evidence? J Perinatol. 2024 Apr;44(4):478- 487. doi: 10.1038/s41372-024-01921-7. Epub 2024 Mar 8. PMID: 38459371.
9.1. Bảng kiểm: Bơm surfactant qua ống nội khí quản
Họ và tên bệnh nhân………………………………………………………
Người thực hiện……………………………………………………………
Ngày thực hiện……………………………………………………………...
.png)
9.2. Bảng kiểm: Bơm surfactant ít xâm lấn LISA
Họ và tên bệnh nhân………………………………………………………
Người thực hiện……………………………………………………………
Ngày thực hiện……………………………………………………………...
.png)