Quy trình vệ sinh rốn sơ sinh

1. ĐẠI CƯƠNG

Việc chăm sóc rốn tuy đơn giản nhưng đóng vai trò quan trọng. Nếu thực hiện không đúng cách, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn và gây nguy hiểm cho trẻ. Thông thường rốn trẻ không cần vệ sinh bằng chất gì đặc biệt. Khi rốn có dấu hiệu bất thường như tiết dịch, sưng đỏ hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, cần được chăm sóc đúng kỹ thuật và theo dõi cẩn thận.

 

2. CHỈ ĐỊNH

- Rốn chảy dịch, ướt, hôi

- Nụ hạt rốn.

 

3. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Rốn đang chảy máu.

- Trẻ có dấu hiệu rối loạn hô hấp hoặc tuần hoàn chưa được kiểm soát

 

4. THẬN TRỌNG

- Trẻ sinh non, nhẹ cân.

- Trẻ chưa ổn định, đang hỗ trợ hô hấp.

- Rốn có dấu hiệu viêm tấy lan rộng.

 

5. CHUẨN BỊ

5.1. Người thực hiện

- 01 Điều dưỡng hoặc 01 nữ hộ sinh

5.2. Dụng cụ - trang thiết bị

- 01 khay thủ thuật sạch

- 01 kẹp gắp (kẹp phẫu tích)

- 01 giường sưởi hoặc giường sơ sinh

- 01 thùng/túi đựng rác y tế

5.3. Vật tư

- 05 - 10 miếng gạc vô khuẩn

- 03 miếng gạc sạch (lau ngoài)

- 100 mL dung dịch nước muối sinh lý natri clorid 0,9%

- 10 mL dung dịch xà phòng khử khuẩn rửa tay

- 20 mL chlorhexidine 1- 2% hoặc dung dịch sát khuẩn phù hợp cho trẻ sơ sinh

- 01 gói bông vô khuẩn

5.4. Phương tiện phòng hộ cá nhân

- 01 đôi găng tay sạch

- 01 cái khẩu trang

- 01 cái tạp dề

5.5. Đồ vải

- 01 cái khăn lót trẻ

- 01 cái khăn quấn/ủ ấm

- 01 cái tã sạch

- 01 mũ giấy

5.3. Người bệnh

- Thông báo và giải thích cho bà mẹ quy trình vệ sinh rốn

5.4. Hồ sơ bệnh án: Kiểm tra 5 đúng

5.5. Thời gian và tần suất vệ sinh rốn

- Thời gian: khoảng 15 phút

- Tần suất vệ sinh rốn: không vệ sinh rốn thường quy, thực hiện khi rốn có dấu hiệu bất thường theo y lệnh của bác sĩ.

5.6. Địa điểm: Tại giường bệnh hoặc phòng tắm, phòng thủ thuật Chú ý: tránh gió lùa, nhiệt độ phòng từ 28-30oC, đủ ánh sáng

 

6. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

6.1. Bước 1 - Rửa tay: Rửa tay thường quy theo đúng quy trình.

6.2. Bước 2 - Mang găng: Mang găng sạch trước khi thực hiện thủ thuật.

6.3.  Bước 3 - Bộc lộ và nâng cuống rốn: Dùng gạc vô khuẩn nhẹ nhàng nâng cuống rốn (nếu rốn chưa rụng).

6.4. Bước 4 - Sát khuẩn rốn trường hợp rốn chưa rụng

- Dùng gạc thấm dung dịch NaCl 0,9% nếu chăm sóc rốn tiết dịch

- Dùng gạc thấm dung dịch Chlorhexidine 2% hoặc cồn 70% nếu rốn biểu hiện nhiễm khuẩn

- Sát khuẩn theo thứ tự:

+ Chân rốn

+ Cuống rốn (từ chân rốn → mặt cắt cuống rốn)

+ Kẹp rốn

+ Mặt cắt cuống rốn

6.5. Bước 5 - Sát khuẩn rốn trường hợp rốn đã rụng

- Dùng gạc thấm dung dịch sát khuẩn.

- Lau từ chân rốn ra ngoài theo hình xoắn ốc.

6.6.  Bước 6 - Sát khuẩn vùng da xung quanh rốn: Lau vùng da quanh rốn theo nguyên tắc từ trong ra ngoài, phạm vi khoảng 5 cm.

6.7. Bước 7 - Kết thúc thủ thuật

- Bỏ gạc, dụng cụ đúng nơi quy định.

- Tháo găng, rửa tay.

- Ghi chép hồ sơ theo dõi, chăm sóc.

 

7. THEO DÕI

- Nhiễm khuẩn rốn: đỏ vùng da xung quanh rốn; chân rốn rỉ vàng, có mùi hôi, mủ.

- Rốn rụng, nụ hạt rốn.

- Trường hợp rốn chưa rụng sau 10 ngày cần lưu ý đến dấu hiệu nhiễm khuẩn rốn.

- Các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân

 

8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bộ Y tế (2025). Hướng dẫn quốc gia các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Quy trình kỹ thuật Chăm sóc da, mắt, rốn trẻ sơ sinh, tr. 503-505.

3. World Health Organization Western Pacific Region (2022). Early Essential Newborn Care, Clinical practice pocket guide 2nd edition.

 

9. PHỤ LỤC

Bảng kiểm Vệ sinh rốn

Họ và tên bệnh nhân………………………………………………………

Người thực hiện……………………………………………………………

Ngày thực hiện……………………………………………………………...

STT

Nội dung

Không

Ghi chú

1

Rửa tay trước thủ thuật

 

2

Mang găng sạch trước thủ thuật

 

3

Dùng gạc vô khuẩn nâng cuống rốn (rốn chưa rụng)

 

4

Sát khuẩn rốn bằng NaCl 0,9% nếu rốn tiết dịch

 

5

Sát khuẩn rốn bằng Chlorhexidine 2% hoặc cồn 70% nếu rốn nhiễm khuẩn

 

6

Thứ tự sát khuẩn rốn: chân rốn → cuống rốn → kẹp rốn → mặt cắt cuống rốn

 

7

Sát khuẩn rốn đã rụng, lau từ chân rốn ra ngoài hình xoắn ốc

 

8

Sát khuẩn vùng da xung quanh rốn (khoảng 5 cm, từ trong ra ngoài)

 

9

Bỏ gạc, dụng cụ đúng nơi quy định

 

10

Tháo găng và rửa tay sau thủ thuật

 

11

Ghi chép hồ sơ theo dõi, chăm sóc

 

12

Theo dõi nhiễm trùng rốn: đỏ da xung quanh, chân rốn rỉ vàng/mùi hôi/mủ

 

13

Theo dõi rốn rụng, nụ hạt rốn

 

14

Rốn chưa rụng sau 10 ngày, theo dõi dấu hiệu nhiễm trùng

 

15

Theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng toàn thân

 

return to top