Chiếu đèn (ánh sáng liệu pháp) là phương pháp điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh nhằm giảm hoặc ngăn ngừa sự tăng bilirubin gián tiếp trong máu, giảm nhu cầu thay máu và giảm nguy cơ bệnh não cấp do bilirubin.
- Chỉ định chiếu đèn tiêu chuẩn: Chỉ định chiếu đèn vàng da tăng bilirubin gián tiếp theo tiêu chuẩn của Viện quốc gia về chăm sóc sức khỏe Anh quốc (NICE) hoặc hội Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP).
- Chỉ định chiếu đèn theo NICE đối với trẻ ≥ 38 tuần (Hình 1)

Hình 1. Chỉ định chiếu đèn theo NICE đối với trẻ ≥ 38 tuần
- Chỉ định chiếu đèn theo AAP 2022 đối với trẻ ≥ 35 tuần (Hình 2, Hình 3)

- Hình 2. Chỉ định chiếu đèn theo AAP 2022 đối với trẻ ≥ 35 tuần cho trẻ có yếu tố nguy cơ

Hình 3. Chỉ định chiếu đèn theo AAP 2022 đối với trẻ ≥ 35 tuần cho trẻ không có yếu tố nguy cơ
- Chỉ định chiếu đèn và thay máu theo AAP 2020 đối với trẻ < 35 tuần tuổi (Hình C, D, E, F)


Hình C, D, E, F. Biểu đồ chiếu đèn, thay máu với tăng bilirubin máu theo AAP - 2020 với trẻ < 35 tuần tuổi.
- Chỉ định chiếu đèn tăng cường:
+ Nồng độ bilirubin không giảm hoặc tiếp tục tăng sau 6 giờ chiếu đèn
+ Tốc độ bilirubin tăng nhanh (trên 8,5 µmol/L/giờ)
+ Nồng độ bilirubin cách ngưỡng thay máu từ dưới 50 µmol/L
Không có chống chỉ định
Bilirubin trực tiếp tăng trên 20% bilirubin toàn phần
5.1. Người thực hiện: 01 điều dưỡng hoặc nữ hộ sinh
5.2. Thuốc: nếu trẻ có chỉ định truyền dịch hay thuốc
5.3. Vật tư và trang thiết bị
- 01: Đèn chiếu vàng da:
+ Đèn ánh sáng xanh, xanh lục có bước sóng ánh sáng từ 430-490 nm.
+ Đèn 01 mặt, 02 mặt hay chăn (blanket) chiếu đèn bao phủ thân trẻ.
+ Hai loại đèn thông dụng là đèn LED hay đèn huỳnh quang.
+ Liều lượng ánh sáng: chiếu đèn tiêu chuẩn ≥ 10µW/cm2/nm, chiếu đèn tăng cường ≥ 30 µW/cm2/nm.
+ Nhiệt độ dưới ánh đèn 28-30oC.
- 01: băng mắt có cản quang, kích thước phù hợp với trẻ.
- 01: khăn trải trắng cho giường, nôi hoặc giường sưởi
- 01: rèm trắng che chắn xung quanh.
- 01: máy đo SpO2 và nhịp mạch đối với trẻ có nguy cơ vàng da nặng hoặc trẻ có bệnh lý kèm theo.
- 10 mL dung dịch xà phòng khử khuẩn rửa tay.
- 20 mL dung dịch sát khuẩn tay nhanh.
5.5. Người bệnh
- Xác định đúng người bệnh.
- Che mắt bằng băng mắt có cản quang và mặc tã khi chiếu đèn.
- Nếu trẻ đang được chăm sóc Kangaroo, đảm bảo mép trên áo địu được kéo xuống, mép dưới áo địu được kéo lên ngang hông trẻ.
- Diện tích da trẻ tiếp xúc với ánh sáng càng nhiều càng tốt, thời gian chiếu liên tục hiệu quả nhiều hơn chiếu gián đoạn. Đối với trẻ vàng da cần chiếu đèn tiêu chuẩn, có thể có thời gian gián đoạn dưới 30 phút khi bà mẹ chăm sóc và cho trẻ bú.
- Khoảng cách từ đèn đến trẻ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, khoảng 30-40 cm đối với đèn huỳnh quang, trên 20 cm đối với đèn LED.
5.4. Hồ sơ bệnh án
- Ghi rõ chỉ định
- Đánh giá trẻ trước, trong và sau khi thực hiện thủ thuật
- Đánh dấu mức bilirubin trên biểu đồ chiếu đèn
5.5. Thời gian thực hiện thủ thuật
Thời gian từ lúc chuẩn bị đến lúc chiếu đèn khoảng 15-30 phút
5.6. Địa điểm thực hiện thủ thuật
- Tại phòng cấp cứu hoặc xe cấp cứu: nếu trẻ vàng da nặng có nguy cơ tổn thương não hoặc trẻ có bệnh lý nặng kèm theo
- Tại phòng theo dõi tích cực: nếu trẻ vàng da nặng có nguy cơ thay máu nhưng chưa có tổn thương não hay trẻ có bệnh lý cần theo dõi.
- Tại phòng chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh, phòng chăm sóc trẻ theo phương pháp Kangaroo: nếu trẻ chỉ cần chiếu đèn.
6.1. Bước 1 - Chào hỏi, kiểm tra thông tin trẻ
6.2. Bước 2 - Rửa tay: Rửa tay thường quy.
6.3. Bước 3 - Thực hiện chiếu đèn
- Đặt trẻ nằm tư thế phù hợp trên nôi hoặc lồng ấp hoặc tư thế Kangaroo, theo dõi sinh hiệu
- Quấn kén vải/khăn quanh trẻ
- Dùng băng che kín mắt trẻ, cố định, không che kín mũi
- Cởi quần áo trẻ, mặc tã dưới rốn
- Điều chỉnh khoảng cách từ đèn chiếu đến trẻ cho phù hợp
- Bật công tắc đèn, điều chỉnh sao cho trẻ nằm ở vùng trung tâm của ánh sáng đèn
- Bật máy đo cường độ ánh sáng đèn kiểm tra bước sóng (nếu có)
6.4. Bước 4 - Kết thúc quy trình
- Giúp trẻ nằm thoải mái
- Dặn dò người nhà những điều cần thiết
- Dọn dẹp dụng cụ
- Rửa tay
- Ghi hồ sơ: ngày- giờ chiếu đèn, loại đèn, tổng trạng trẻ, sinh hiệu, tình trạng vàng da
7.1. Tác dụng phụ thường gặp
- Mất nước không nhận biết (tăng lượng dịch và/hoặc sữa 10% tổng lượng dịch mỗi ngày)
- Tiêu chảy
- Sạm da hay đỏ da
- Hội chứng da đồng
7.2. Theo dõi
- Kiểm tra băng mắt ít nhất mỗi 3 giờ/ lần
- Theo dõi thân nhiệt mỗi 3 giờ, theo dõi mất nước mỗi ngày.
- Ngưng chiếu đèn: khi nồng độ bilirubin trong huyết thanh nhỏ hơn 50 µmol/L so với ngưỡng chiếu đèn.
- Nếu chiếu đèn tăng cường, sau khi ngừng chiếu đèn cần đánh giá lại trẻ sau 12 - 18 giờ ngừng chiếu đèn (khám lâm sàng và xét nghiệm bilirubin)
- Trong quá trình chiếu đèn, có thể gián đoạn ngắn dưới 30 phút cho trẻ bú, thay tã
7.3. Tai biến và xử trí
- Tăng thân nhiệt, bỏng da: Tạm ngưng chiếu đèn, điều chỉnh nhiệt độ lồng ấp (nếu có).
- Hạ thân nhiệt: Cho trẻ nằm lồng ấp hoặc chăm sóc Kangaroo, ủ ấm
7.4. Biến chứng muộn
- Hội chứng da đồng
- Tăng kích ứng da
- Tổn thương võng mạc
1. Bộ Y tế (2025). Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Quy trình kỹ thuật Chiếu đèn điều trị vàng da ở trẻ sơ sinh, tr. 557- 560
2. Phạm Diệp Thùy Dương (2020), “Vàng da tăng bilirubin gián tiếp ở trẻ sơ sinh”, Nhi Khoa, tập II, NXB Đại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, trang 204 - 224
3. Ann R.S, Vinod K.B (2017), “Neonatal Hyperbilirubinemia”, in Cloherty and Stark’s Manual of Neonatal Care. Lippincot, 8th ed, pp 298 - 306
4. Jon F. Watchko (2018), “Neonatal Indirect Hyperbilirubinemia and Kernicterus” in Avery’s Diseases of the Newborns. Elsevier Saunders. 10th ed, pp 1198 - 1218
5. Kemper AR (2022), “Clinical Practice Guideline Revision: Management of Hyperbilirubinemia in the Newborn Infant 35 or More Weeks of Gestation”, Pediatrics, Volume 150, number 3, September 2022
6. National Institute for Health and Care Excellence (2021). Neonatal jaundice: Phototherapy.
7. World Health Organization Western Pacific Region (2022). Early Essential Newborn Care: Clinical Practice Pocket Guide, Second Edition.
Bảng kiểm quy trình kỹ thuật chiếu đèn điều trị vàng da ở trẻ sơ sinh
|
STT |
Các bước tiến hành |
Có |
Không |
|
1 |
Chuẩn bị: người bệnh, thuốc (nếu có), các dụng cụ chiếu đèn vàng da (đèn chiếu vàng da, băng mắt, khăn trải trắng cho giường), dụng cụ theo dõi trẻ, kiểm tra hồ sơ |
|
|
|
2 |
Rửa tay |
|
|
|
3 |
Đặt trẻ nằm tư thế phù hợp |
|
|
|
4 |
Theo dõi sinh hiệu |
|
|
|
5 |
Quấn kén vải/khăn quanh trẻ |
|
|
|
6 |
Dùng băng che kín mắt trẻ, cố định, không che kín mũi |
|
|
|
7 |
Cởi quần áo trẻ, mặc tã dưới rốn |
|
|
|
8 |
Điều chỉnh khoảng cách từ đèn chiếu đến trẻ |
|
|
|
9 |
Bật công tắc đèn, điều chỉnh sao cho trẻ nằm ở vùng trung tâm của ánh sáng đèn |
|
|
|
10 |
Bật máy đo cường độ ánh sáng đèn kiểm tra bước sóng (nếu có) |
|
|
|
11 |
Đặt trẻ nằm tư thế thoải mái, dọn dẹp dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ |
|
|