Thay máu là kỹ thuật lấy ra một phần hoặc toàn bộ máu của trẻ và thay thế bằng máu mới hoặc dung dịch natri clorid 0,9% nhằm mục đích loại bỏ chất độc hại (nồng độ bilirubin quá cao, kháng thể miễn dịch), cung cấp máu mới hay điều chỉnh các thành phần máu. Kỹ thuật này thường được áp dụng trong các trường hợp vàng da nặng ở trẻ sơ sinh có nguy cơ gây tổn thương não, đa hồng cầu, phù thai nhi.
- Có 02 phương pháp thay máu:
+ Phương pháp hai đường
+ Phương pháp một đường
2.1. Vàng da tăng bilirubin gián tiếp nặng:
- Chỉ định thay máu điều trị vàng da tăng bilirubin gián tiếp theo tiêu chuẩn của Viện quốc gia về chăm sóc sức khỏe Anh quốc (NICE) hoặc hội Nhi khoa Hoa Kỳ (AAP).
- Chỉ định thay máu theo NICE đối với trẻ ≥ 38 tuần

- Chỉ định thay máu theo AAP 2022 đối với trẻ ≥ 35 tuần

- Chỉ định chiếu đèn và thay máu theo AAP đối với trẻ < 35 tuần tuổi


2.2. Thiếu máu nặng: Thiếu máu gây suy tim gặp trong bệnh lý phù thai, hội chứng truyền máu song thai, hậu xuất huyết thai nhi - mẹ.
2.3. Đa hồng cầu/ hội chứng cô đặc máu: Khi Hct >75% nếu trẻ không có triệu chứng hay Hct >65% nếu trẻ có triệu chứng.
2.4. Chỉ định trong các bệnh lý khác
- Bệnh lý chuyển hóa
- Tăng tiểu cầu nặng
- Nhiễm khuẩn huyết
- Bệnh lý rối loạn chuyển hóa sắt ở trẻ sơ sinh (neonatal hemochromatosis)
- Mất cân bằng dịch hay điện giải (tăng kali máu)
- Suy thận
- Ngộ độc thuốc
- Lấy các kháng thể bất thường
Lưu ý: Tùy theo bệnh lý có thể sử dụng biện pháp khác hiệu quả hơn như lọc máu, thay huyết tương thay vì thay máu.
3.1. Chống chỉ định của phương pháp thay máu một đường
- Chống chỉ định đặt ống thông tĩnh mạch rốn (nhiễm trùng rốn, thoát vị cuống rốn, viêm ruột hoại tử, viêm phúc mạc)
- Huyết động không ổn định
- Rối loạn đông máu nặng
3.2. Chống chỉ định của phương pháp thay máu hai đường
- Rối loạn đông máu nặng
Thay máu trong trường hợp sau khi điều chỉnh rối loạn đông máu
5.1. Người thực hiện: 01 bác sĩ, 01 điều dưỡng
5.2. Thuốc
- 01 chai dung dịch natri clorid 0,9%
- 01 ống heparin 1 UI/mL
- 01 ống canxi gluconate 10%
- Máu thay:
+ Số lượng máu thay cho thay máu gấp đôi thể tích (dùng cho trẻ vàng da nặng hay tan máu miễn dịch): Thể tích máu thay= thể tích máu trẻ × 2 (thể tích máu 80mL/kg với trẻ đủ tháng, 90- 100mL/kg đối với trẻ non tháng)
+ Số lượng máu thay cho thay máu một phần:
Trong trường hợp đa hồng cầu: Dùng nước muối sinh lý
.png)
Trong trường hợp thiếu máu nặng: Dùng khối hồng cầu
.png)
+ Sản phẩm máu:
• Bất đồng Rh: máu toàn phần nhóm O, Rh âm
• Bất đồng ABO: máu toàn phần nhóm O (hoặc khối hồng cầu O và huyết tương tươi đông lạnh AB nếu không có máu mới), Rh phù hợp với mẹ và con
• Bất đồng các nhóm máu khác (anti-Rh-c, anti-Kell, anti-Duffy) chọn máu tương hợp với máu mẹ.
• Nên dùng máu mới < 7 ngày.
• Hematocrit (Hct) của túi máu trộn điều chỉnh từ 50 - 65% hay tuỳ kết quả Hct mong đợi.
• Nên dùng chế phẩm máu được chiếu xạ
• Có thể dùng túi lọc bạch cầu để ngăn ngừa nguy cơ lây nhiễm CMV
• Máu được làm ấm 37oC trước thay.
5.3. Thiết bị y tế
- 01 Giường sưởi,
- 01 Bộ dụng cụ và thuốc để hồi sức
- 01 Monitor để theo dõi mạch và SpO2
- 02 Máy bơm tiêm và máy truyền dịch hoặc truyền máu nếu kỹ thuật thay máu hai đường
+ Phương pháp một đường: đặt ống thông tĩnh mạch rốn hoặc tĩnh mạch lớn
+ Phương pháp hai đường: đường vào dùng ống thông tĩnh mạch rốn hay tĩnh mạch lớn ngoại biên, đường ra dùng ống thông động mạch rốn hay động mạch ngoại biên.
- 01 Máy làm ấm máu
5.4. Vật tư
- 01 Bộ dụng cụ đặt ống thông tĩnh mạch rốn, ống thông động mạch rốn
- 01 Dụng cụ thay máu: ống tiêm 10, 20, 50mL để bơm rút máu.
- 01 Bộ dây tiêm truyền, một hoặc hai bộ dây truyền máu (máu toàn phần hoặc thay máu với khối hồng cầu và huyết tương tươi đông lạnh), chạc ba
- 01 Túi vô trùng đựng máu bỏ.
- 01 Bộ lọc bạch cầu
- 10 mL Dung dịch xà phòng khử khuẩn rửa tay
- 30 mL Dung dịch sát khuẩn tay nhanh
5.5. Người bệnh
- Nhận diện trẻ theo “5 đúng”
- Bộc lộ nơi đặt đường thay máu
- Nhịn ăn trước khi thực hiện kỹ thuật
- Nằm ngửa, cố định chi.
- Tiếp tục chiếu đèn tích cực trong lúc chờ thay máu (đối với trẻ vàng da).
5.6. Hồ sơ bệnh án
- Ghi nhận thời điểm bắt đầu thay máu
- Ghi nhận các dấu hiệu sinh tồn trước, trong và sau thực hiện.
5.7. Thời gian thực hiện: Trung bình 2-3 giờ
5.8. Địa điểm thực hiện: Tại phòng cấp cứu, phòng hồi sức tích cực, phòng thủ thuật
6.1. Bước 1 - Chào hỏi, ký đồng thuận thay máu
- Bác sĩ:
+ Chào hỏi người nhà trẻ
+ Giải thích cho người nhà trẻ kỹ thuật sắp làm.
+ Cho người nhà trẻ ký đồng thuận trước khi thực hiện kỹ thuật
- Điều dưỡng: Kiểm tra thông tin trẻ
6.2. Bước 2 - Đặt các đường thay máu
- Phương pháp thay máu một đường: thường dùng ống thông tĩnh mạch rốn hoặc tĩnh mạch lớn
- Phương pháp thay máu hai đường: đặt đường vào và đường ra
+ Tĩnh mạch (đường vào): tĩnh mạch rốn hoặc tĩnh mạch ngoại biên lớn.
+ Động mạch (đường ra): động mạch rốn hoặc động mạch ngoại biên (thường chọn động mạch quay)
- Rửa tay thủ thuật, mặc áo choàng, mang găng vô khuẩn.
- Tiến hành đặt đường thay máu tùy theo phương pháp thực hiện. Lưu ý khi đặt đường động mạch phải duy trì liên tục bằng dung dịch natri clorid 0,9% có pha heparin để tránh huyết khối gây tắc động mạch.
- Truyền liên tục heparin qua dây nối
- Nối hệ thống chạc ba với đường thay máu, nối các chạc ba với các túi máu thay, túi chứa máu thải ra.
- Gắn bộ lọc bạch cầu với đường vào bệnh nhân
- Kết nối dây nối, hệ thống chạc ba, bơm tiêm bơm/rút máu. Sau đó nối toàn bộ vào trẻ.
+ Đường vào: Kim luồn → dây nối → hệ thống chạc ba: 1 nối plasma, 1 nối khối hồng cầu, 1 bơm tiêm bơm máu vào.
+ Đường ra: Kim luồn → dây nối → chạc ba: túi máu bỏ, bơm tiêm rút máu ra (lưu ý cách nối chạc ba để có tác dụng bơm máu ra)

- Hình 1. Thay máu bằng phương pháp một đường

Hình 2. Thay máu bằng phương pháp 2 đường
6.3. Bước 3 - Tiến hành thay máu
- Thực hiện phương pháp một đường: tránh rút hoặc bơm vào với áp lực mạnh
+ Lượng máu thay mỗi chu kỳ = cân nặng X 5; lượng máu rút ra = lượng máu bơm vào
+ Thời gian mỗi chu kỳ 1-1,5 phút
+ Bắt đầu chu kỳ với rút máu ra từ trẻ nếu trẻ thừa máu hay bơm máu vào nếu trẻ có thiếu máu
+ Thực hiện chu kỳ bắt đầu với rút máu ra như sau: khóa chạc ba của túi khối hồng cầu và huyết tương, rút máu ra từ trẻ và xả bỏ; sau đó mở khóa để rút khối hồng cầu và huyết tương (đã trộn) bơm vào trẻ; sau khi bơm vào chờ khoảng 20 giây mới rút máu ra cho chu kỳ tiếp theo. Đối với trẻ được bắt đầu bằng bơm máu vào thì tiến hành ngược lại
+ Thực hiện cho đến khi hoàn tất lượng máu thay.
Lưu ý: cần bù cho trẻ 1ml calci gluconate 10% cho mỗi 100 ml máu thay.
- Thực hiện phương pháp hai đường:
+ Thực hiện song song bơm vào và rút ra cùng lúc
+ Có thể dùng bằng máy một cách tự động, lưu ý cách lắp ráp hệ thống đường ra
+ Bơm máu vào trẻ từ đường tĩnh mạch: tốc độ 1,5 - 2 mL/kg/phút
+ Rút máu ra từ đường động mạch với tốc độ bằng với tốc độ bơm máu vào
+ Thực hiện cho đến khi hoàn tất lượng máu thay.
6.4. Bước 4 - Kết thúc thay máu
+ Rút bỏ các đường thay máu
+ Tiếp tục chiếu đèn liên tục
+ Nhịn ăn 4 - 6 giờ (tránh nguy cơ viêm ruột hoại tử)
+ Xét nghiệm: công thức máu, bilirubin, điện giải đồ, đường huyết
+ Ghi hồ sơ: ngày giờ thực hiện, số lượng máu và huyết tương đã thay cho trẻ, tình trạng trẻ: trước, trong và sau khi thay máu.
- Liên quan đến đặt ống thông tĩnh mạch rốn/tĩnh mạch ngoại biên, ống thông động mạch ngoại biên/động mạch rốn: thiếu máu nuôi, hoại tử chi, viêm mạch máu, chảy máu, tắc mạch
- Nhiễm trùng từ túi máu hoặc do kỹ thuật
- Hạ hoặc tăng thân nhiệt do nhiệt độ túi máu không thích hợp
- Rối loạn điện giải, toan kiềm, đường máu
- Thiếu máu, đa hồng cầu, giảm tiểu cầu
- Viêm ruột hoại tử, rối loạn dung nạp tiêu hóa
- Tan máu do áp lực bơm hoặc rút mạnh
- Nhịp tim nhanh hoặc chậm, rối loạn nhịp do rối loạn điện giải
- Nguy cơ tử vong 0,5%
- Các biến chứng khác: hạ thân nhiệt, tăng thân nhiệt, bệnh lý chống thải ghép, ngưng thở, giảm nhịp tim, hạ huyết áp, tăng huyết áp
7.1. Theo dõi
- Theo dõi dấu hiệu sinh tồn của trẻ liên tục trên monitor, báo bác sĩ nếu có bất thường.
- Nếu trẻ được thực hiện phương pháp thay máu hai đường: theo dõi thêm tưới máu chi nếu đặt ống thông động mạch, theo dõi tình trạng chảy máu từ các đường thay máu, theo dõi hoạt động của các máy truyền máu và thay các túi máu ngay khi vừa hết cho đến khi hoàn tất.
7.2. Xử lý các biến chứng
- Sốc giảm thể tích: Ngừng thay máu, chống sốc
- Sốc phản vệ: Ngừng thay máu, chống sốc
- Rối loạn điện giải: Điều chỉnh rối loạn điện giải
- Tan máu, thay máu không hiệu quả: Xét nghiệm lại bilirubin, thay máu lại khi cần
- Thực hiện xét nghiệm, kháng sinh theo y lệnh
1. Bộ Y tế (2025). Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc và điều trị trẻ sơ sinh. Quy trình kỹ thuật Thay máu ở trẻ sơ sinh, tr. 561-568.
2. Kemper AR l (2022), “Clinical Practice Guideline Revision: Management of Hyperbilirubinemia in the Newborn Infant 35 or More Weeks of Gestation”, Pediatrics, Volume 150, number 3, September 2022
3. Hướng dẫn điều trị Nhi khoa 2019, Phác đồ điều trị bệnh viện Nhi đồng 2
4. Ann R. S, Vinod K. B, “Neonatal Hyperbilirubinemia”, Cloherty and Stark's Manual of Neonatal Care, SEA Edition 2021, p.347 -366. 5. Tricia L.G, Fabien G. E, Fayez BM et al “Exchange Transfusion”, Gomella’s Neonatology, 8th Edition 2020, p.350 - 355.
6. Jayashree R, “Exchange Transfusions”, MacDonald’s Atlas of Procedures in Neonatology, 6th Edition 2019, p.1111-1128.
.png)